Thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

Thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

Sữa là một nguồn cung cấp dưỡng chất dồi dào, đặc biệt là canxi. Hiện nay trên thị trường lại có rất nhiều loại sữa, với rất nhiều công dụng khác nhau. Chính vì lý do đó, thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì là câu hỏi của rất nhiều bệnh nhân. Chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc ấy trong bài viết dưới đây.

Thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

 

Có rất nhiều loại sữa đang được bán trên thị trường, từ sữa có nguồn gốc tự nhiên, tới những dạng sữa bột pha chế. Vậy loại sữa nào tốt để cho bệnh nhân có triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ sử dụng. Dưới đây là một số loại sữa rất tốt để bạn tham khảo:

Sữa bò

Sữa bò rất tốt cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa bò rất tốt cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Là loại sữa đang được sản xuất và tiêu thụ mạnh mẽ nhất. Sữa bò cung cấp đầy đủ các nguồn dưỡng chất mà cơ thể cần thiết để phát triển. Đồng thời uống sữa bò còn giúp tái tạo và phục hồi những mô xương, khớp hư tổn trong cơ thể, giúp hệ xương khớp của bạn vững chắc và khỏe mạnh hơn.

Trong sữa bò không chứa bất kỳ một thành phần hóa chất nào, rất an toàn để sử dụng. Dưới đây là những dưỡng chất có trong sữa bò, sẽ giúp bạn hiểu tại sao sữa bò lại là đáp án cho câu hỏi thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

Protein

Protein là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mỗi cơ thể sống. Sữa bò lại là nguồn cung cấp protein và calories rất lớn.

Trung bình cứ 100ml sữa sẽ cho ta khoảng 67 Kcal.

Nhiều loại axit amin có lợi cho hệ tiêu hóa.

Thêm vào đó là lượng khoáng chất tự nhiên mà cơ thể dễ dàng hấp thụ như canxi, magie, phốt pho…

Qua đó, có thể thấy sữa bò là một loại thực phẩm hàng đầu mà những bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ nên sử dụng.

Chất béo

Các chất béo trong sữa được chứng minh là có khả năng tái tạo các mô tế bào, duy trì hoạt động ổn định của não. Đồng thời uống sữa bò không gây ra các vấn đề về tim mạch do có lượng cholesterol thấp hơn các loại sữa thông thường rất nhiều.

Vitamin

Vitamin có chức năng kích thích hệ tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng hơn. Vitamin A còn giúp cải thiện thị lực, cho bạn một đôi mắt sáng và khỏe hơn.  Uống sữa còn giúp não bộ bạn hoạt động và phát triển tốt.

Những loại vitamin có trong sữa bò là: vitamin A, các loại vitamin B, vitamin D…

Các loại khoáng chất khác

Rất nhiều khoáng chất có trong sữa bò có thể kể tên là: canxi, sắt, magie, phốt pho, lastose…

Qua những điều trên có thể khẳng định, nếu có ai hỏi bệnh thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì thì sữa bò là một trong những lựa chọn hàng đầu.

Sữa đậu nành

Sữa đậu nành là một lựa chọn tuyệt vời cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa đậu nành là một lựa chọn tuyệt vời cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa đậu nành có hàm lượng chất dinh dưỡng cao nên rất tốt cho cơ thể. Đặc biệt là chị em phụ nữ rất thích sử dụng sữa đậu nành. Hãy cùng khám phá những công dụng tuyệt vời mà sữa đậu nành đem lại nhé:

Ngăn ngừa lão hóa

Sữa đậu nành là loại thực phẩm không thể thiếu cho những ai muốn gìn giữ nét đẹp, níu kéo tuổi thành xuân. Trong sữa đậu nành có một lượng lớn chất Genistein có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, đặc biệt với các tế bào da. Uống sữa đậu nành hàng ngày giúp bạn có một làn da khỏe mạnh, tươi trẻ như tuổi 20.

Phòng chống loãng xương

Từ sau tuổi 40 trở đi, loãng xương là vấn đề rất hay bắt gặp, đặc biệt là ở phụ nữ. Nồng độ estrogen trong máu suy giảm dẫn đến việc thiếu hụt canxi một cách trầm trọng. Cơ thể buộc phải lấy một lượng canxi dự trữ trong xương ra sử dụng gây ra các vấn đề về loãng xương.

Các nghiên cứu cho thấy hàm lượng canxi trong sữa đậu nành cao hơn trong sữa bò. Uống sữa đậu nành thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa loãng xương và phòng bệnh thoái hóa đốt sống cổ hiệu quả.

Giảm mỡ bụng

Nếu bạn không tự tin bởi ngoại hình quá khổ của mình, hãy thử sử dụng sữa đậu nành. Một ly sữa đậu nành mỗi ngày giúp đào thải có hiệu quả lượng mỡ nội tạng tồn tại ở bụng, giúp giảm cân và phòng ngừa các bệnh huyết áp, tim mạch. Sau 3 tháng uống sữa đậu nành liên tục mỗi ngày, bạn sẽ thấy được độ hiệu quả của nó.

Phòng chống ung thư

Một nghiên cứu khoa học mới được công bố gần đây chỉ ra rằng trong đậu nành tồn tại Protease Bowman- Birk. Đây là một hoạt chất có trong đạm đậu nành có tác dụng ức chế sự khởi phát của các tế bào ung thư.

Các tác dụng khác

Ngoài các tác dụng kể trên thì còn rất nhiều tác dụng tuyệt vời khác của sữa đậu nành có thể kể đến như: làm đẹp da, tóc, làm trắng da và cải thiện vòng 1 cho chị em phụ nữ.

Sữa đậu nành là đáp án thứ hai cho câu hỏi thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì.

Sữa pha chế sẵn

Sử dụng sữa pha chế sẵn cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sử dụng sữa pha chế sẵn cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa bột hoặc sữa đặc là sữa pha chế sẵn. Những loại sữa này được chế biến theo tỉ lệ riêng của mỗi hãng sản xuất nhằm phục vụ những mục đích khác nhau. Tùy từng thành phần được bổ sung mà các loại sữa này có công dụng khác nhau:

  • Canxi: bổ sung lượng canxi thiếu hụt của cơ thể
  • Protein: tăng cường quá trình sản xuất mới hoặc tái tạo các sụn và mô xương.
  • Magie: giúp điều tiết và kiểm soát lượng kẽm và canxi trong cơ thể.
  • Vitamin, carbohydrate, axit amin cùng nhiều nguyên tố vi lượng…

Các loại sữa chế biến sẵn tốt và được bán rộng rãi trên thị trường là:

  • Sữa Anlene Gold
  • Sữa bột Nutricare Gold
  • Sữa bột Vinamilk Sure Prevent
  • Sữa Enplus Gold của Nutifood
  • Sữa bột Ensure Gold của Abbott Hoa Kỳ

Trên đây là ba loại sữa trả lời cho câu hỏi bị thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì. Các bạn hãy sử dụng sữa thường xuyên vì nó rất tốt cho sức khỏe.

 

Cây khúc khắc là cây gì? Cây khúc khắc ngâm rượu có tác dụng gì?

Cây khúc khắc là cây gì? Cây khúc khắc ngâm rượu có tác dụng gì?

Cây khúc khắc hay còn gọi là thổ phục linh là một dược liệu quan trọng, được sử dụng nhiều trong các bài thuốc y học cổ truyền. Vậy cây khúc khắc có những đặc điểm gì? Cây khúc khắc có tác dụng gì và cây khúc khắc chữa bệnh gì? Tất cả những thắc mắc đó sẽ được giải đáp qua bài viết sau.

Cây khúc khắc là cây gì?

Ngoài tên gọi thổ phục linh ra, cây khúc khắc còn có nhiều tên gọi khác như củ Kim cang, cây Dây chắt, cậm cù, dây khum, Mọt hoi đòi (tiếng Dao),khau đâu (tiếng Tày), tơ pớt…

Theo khoa học, cây khúc khắc còn được gọi là HETEROSMILAX ERYTHRANTHA Baill thuộc họ SMILACAEAE.

Hình ảnh cây khúc khắc

Hình ảnh cây khúc khắcHình ảnh cây khúc khắc

Hình ảnh cây khúc khắc

Hình ảnh cây khúc khắc

Hình ảnh cây khúc khắc

Đặc điểm sinh học của cây khúc khắc

Cây khúc khắc là một loại cây thân leo sống lâu năm, thân mềm và không có gai.

Lá cây khúc khắc mọc so le, thường có hình bầu dục hoặc trái xoan, chiều dài trung bình từ 5-11 cm, rộng trung bình 3-5 cm. Lá cây khúc khắc có hình trái tim cuống lá, đầu trên nhọn, có cuống dài, mang theo tua cuốn mỏng và dài do lá kèm biến đổi mà thành. Mặt trên của lá màu sáng bóng, mắt dưới lại có màu nhạt hơn và trắng như có phấn.

Hoa khúc khắc phân làm hoa đực và hoa cái riêng biệt. Cụm học hình tán mọc ở kẽ lá, màu hồng hạt hoặc điểm chất đỏ. Mùa hoa thường vào tháng 5 tháng 6 hằng năm.

Quả khúc khắc hình cầu, mọng, đường kính 6-8 mm, khi chín chuyển màu đen, chứa từ 2-4 hạt hình trứng. Mùa quả khúc khắc từ tháng 7-10.

Cây khúc khắc phân bố ở đâu?

Cây khúc khắc phân bố chủ yếu tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở các nước châu Á, chủ yếu như Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, và một số nước Đông Nam Á như Campuchia, Lào, Thái Lan, Mianma…

Ở Việt Nam, cây được tìm thấy chủ yếu trong các cánh rừng nơi vùng núi hoặc trung du, dọc từ Bắc Bộ và tới Trung, Nam Bộ như: Lạng sơn, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Thuận…

Rễ cây Khúc Khắc

Rễ cây Khúc Khắc

Rễ cây Khúc Khắc

Rễ cây khúc khắc được sử dụng làm dược liệu trong các bài thuốc Đông y. Rễ cây là rễ củ, còn được gọi trong y học với tên củ Kim Cang hay thổ phục linh.

Rễ cây hình trụ, hơi bẹt, từ khối chính có các nhánh phụ hoặc các chồi, các mấu có kích thước dài ngắn không đều nhau khoảng từ 5-22 cm, đường kính từ 2-7cm. Củ khúc khắc mà vàng nâu hoặc màu nâu đất, lồi lõm không bằng phẳng có hình dáng tựa như củ gừng. Từ thân củ chính mọc ra các rễ nhỏ, bền và cứng.

Cách thu hoạch, chế biến và bảo quản khúc khắc

Cây khúc khắc giờ đây được trồng nhiều để thu hoạch và sử dụng làm nguyên liệu trong Đông y. Cây được thu hái quanh năm, nhưng người dân thường thu hái vào mùa đông là tốt nhất.

Sau khi thu hái về, người ta loại bỏ các rễ con, chỉ lấy củ chính. Sau đó rửa sạch, phơi khô hoặc thái lát rồi phơi khô hoặc sấy khô. Củ khúc khắc được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh côn trùng, mối mọt.

Cây khúc khắc có tác dụng gì?

Thổ phục linh hay củ khúc khắc, củ kim cang có vị ngọt, ngạt, tính bình và được quy vào 2 kinh can và vị. Củ khúc khắc được sử dụng trong nhiều bài thuốc để chữa bệnh khác nhau:

  • Chữa bệnh vẩy nến
  • Tham gia vào việc điều trị các bệnh về xương khớp, nhức mỏi, tê bì chân tay. Củ khúc khắc có tác dụng mạnh gân, cường cốt, hay được dùng trong các bài thuốc điều trị thoái hóa cột sống.
  • Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị rôm sẩy, mụn nhọt, mẩn ngứa và có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh về tim.
  • Điều hòa kinh nguyệt và chữa chứng đau bụng kinh. Hỗ trợ điều trị bệnh u nang buồng trứng.
  • Có tác dụng tôt trong việc điều trị các mặt bệnh ung thư như: u hạch, u bàng quang…
  • Sử dụng trong bài thuốc chữa đau thần kinh tọa.
  • Chữa các bệnh về phong thấp, lở loét ngoài da, giang mai, chân tay co quắp…

Tác hại của củ khúc khắc: hiện chưa có báo cáo hay nghiên cứu nào về tác hại của củ khúc khắc. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng không nên tự ý mua và sử dụng của khúc khắc. Mọi việc sử dụng nên có sự hướng dẫn của bác sĩ hay thầy thuốc có chuyên môn.

Cây khúc khắc chữa bệnh gì?

Ta đã biết được cây khúc khắc có tác dụng gì ở trên rồi, sau đây sẽ là một vài bài thuốc cụ thể, điều trị bệnh bằng cây khúc khắc(thổ phục linh).

Cây khúc khắc chữa bệnh vảy nến

Cây khúc khắc chữa bệnh vảy nến

Cây khúc khắc chữa bệnh vảy nến

Nguyên liệu:

  • Thổ phục linh: 40-80g
  • Cây cải trời: 80-120g

Cách làm:

Lấy các nguyên liệu trên đem sắc với 500 ml cho cô cạn lại còn 300 ml, chia ra 3 lần, uống hết trong ngày. Bài thuốc này có hiệu quả rất tốt. Vó đến 80% bệnh nhân tại viện 108 đã chữa khỏi bệnh vảy nến bằng bài thuốc này.

Điều trị đau thần kinh tọa

Nếu hỏi cây khúc khắc trị bệnh gì thì nhiều người sẽ trả lời luôn đó là bệnh đau dây thần kinh tọa, bởi tác dụng và độ hiệu quả của nó. Bài thuốc này được thực hiện như sau:

Thổ phục linh 30g, dây đau xương , cây cỏ xước, tang ký sinh mỗi vị 20g, cốt toái bổ 10g. Mỗi ngày lấy 1 thang thuốc trên sắc uống, bệnh sẽ có chuyển biến tốt đẹp.

Trị tổ đỉa, nước ăn chân tay

Có 3 bài thuốc từ thổ phục linh có tác dụng đối với bệnh này:

  • Bài thuốc 1: thổ phục linh 40g, ké đầu ngựa, ý dĩ, tỳ giải 16g mỗi vị, sắc một thang thuốc này uống mỗi ngày.
  • Bài thuốc 2: Thổ phục linh, hạ thảo khô, ké đầu ngựa mỗi vị 50g. Vỏ núc nác, cây khổ sâm mỗi vị 30g, sinh địa 20g, dành dành 15g. Chế biến các vị thuốc trên thành dạng viên, mỗi ngày sử dụng khoảng 15-20g thuốc.
  • Bài thuốc 3: thổ phục linh 15g, cây sài đất 40g, kim ngân, sinh địa 20g mỗi vị, ké đầu ngựa 15g, cam thảo dây 15g. Mỗi ngày sắc 1 thang này uống trong vòng 5-7 ngày là thấy hiệu quả.

Chữa đau nhức xương khớp, phong thấp

Cây khúc khắc chữa đau nhức xương khớp, phong thấp

Cây khúc khắc chữa đau nhức xương khớp, phong thấp

Có rất nhiều bài thuốc để chữa bệnh này, bạn có thể tham khảo một trong 4 bài thuốc nổi bật sau đây:

  • Bài thuốc 1: Thổ phục linh 20g, hy thiên thảo, cỏ nhọ nồi 16g mỗi vị, cây ngưu tất, lá ngải cứu, thương nhĩ tử 12g mỗi vị. Đen các nguyên liệu trên sắc trong ấm thuốc, uống mỗi ngày 1 thang.
  • Bài thuốc 2: Thổ phục linh 20g, hy thiên thảo , ngưu tất, lá lốt mỗi vị 12g. Sắc thang thuốc này mỗi ngày 1 thang để uống.
  • Bài thuốc 3: Thổ phục linh 20g, cốt toái bổ 10g, thiên niên kiện, đương quy 8g mỗi vị, bạch chỉ 6g. Sắc thuốc này uống mỗi ngày 1 thang.
  • Bài thuốc 4: Thổ phục linh, cỏ trinh nữ, cà gai leo, cây cỏ xước, kê huyết đằng, rễ cỏ tranh 16g mỗi vị. Sắc bài thuốc trên uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa giang mai, ngứa lâu không đỡ

  • Bài thuốc 1: thổ phục linh sao vàng 40g cùng 7 hạt bồ kết. Sắc với nhiều nước, uống thay nước hàng ngày.
  • Bài thuốc 2: Thổ phục linh 40g, hà thủ ô 16g, vỏ núc nác 16g, ké đầu ngựa 12g, gai bồ kết 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.
  • Bài thuốc 3: Thổ phục linh 40g, vỏ núc nắc 30g, ké đầu ngựa, cam thảo dây mỗi vị 15g. Mỗi ngày uống 1 thang thuốc này.

Chữa chứng lở loét sâu vào xương và có mủ

Bài thuốc: thổ phục linh 40g, rau kinh giới 60g, thổ  phục linh, rung rúc, bồ cu vữ, tầm gửi cây dâu mỗi vị 40g. Rễ cà pháo 28g. Mộc thông, đỗ trọng, kim ngân hoa mỗi vị 12g, phòng phong 8g. Xạ can, lá táo mỗi vị 4g. Mỗi ngày uống 1 thang thuốc này. Mỗi thang sắc 2 lần uống hết trong ngày.

Ngoài các tác dụng trên cây khúc khắc hay thổ phục linh còn có tác dụng trong nhiều bài thuốc chữa trị bệnh khác, Các bạn nên đến các nhà thuốc hay bác sĩ tốt để được tư vấn kỹ càng. Các bài thuốc chữa bệnh có thể kể tên là:

  • Chữa nóng rát, đau nhức và nổi hạch 2 bên âm hộ
  • Chữa lao hạch
  • Làm thành thuốc rửa âm đạo
  • Chữa bệnh chân voi
  • Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng.
  • Viêm họng hoặc viêm amidan cấp
  • Chữa các bệnh ngoài da, mẩn ngứa, nổi mề đay.
  • Chữa viêm cầu thận mãn tính
  • Chữa quai bị…

Cây khúc khắc ngâm rượu

Ngoài việc được chế biến thành các thang thuốc uống, một cách dùng khác của cây khúc khắc cũng được rất nhiều người sử dụng đó là cây khúc khắc ngâm rượu. Ngâm rượu lá cách làm hết sức đơn giản, lại phát huy được công dụng của thuốc một cách tối đa.

Cây khúc khắc ngâm rượu

Cây khúc khắc ngâm rượu

Tác dụng của củ khúc khắc ngâm rượu

Cũng giống như các bài thuốc từ cây khúc khắc, rượu khúc khắc cũng có nhiều tác dụng như:

  • Điều trị các chứng bệnh về xương khớp, thoái hóa xương khớp, đau thần kinh tọa, tê bì, nhức mỏi chân tay…
  • Cường kiện gân cốt, thanh nhiệt, giải độc.
  • Kích thích việc tiết mồ hôi, và chữa nhiều bệnh phụ khoa, nam khoa…

Cách ngâm rượu củ khúc khắc

Chuẩn bị:

  • Chuẩn bị 1kg củ khúc khắc, Chọn những củ khúc khắc lớn, đường kính từ 2, 5 cm trở lên, không chọn những củ non quá. Nên ngâm rượu luôn khi thu hái về, tránh để lâu quá sinh ẩm mốc, hư hỏng.
  • 5 lít rượu, nếu là rượu nếp thì càng tốt, nồng độ từ 38-45 độ, không chọn loại rượu nồng độ cao trên 45 độ.
  • Bình ngâm nên chọn bình thủy tinh hoặc bằng sành sứ lớn, không nên ngâm bằng bình nhựa vì có nhiều tác động không tốt.

Thực hiện:

  • Có 2 cách ngâm là ngâm nguyên củ và ngâm củ đã được thái lát.
  • Đối với ngâm nguyên củ thì bạn hình thức sẽ đẹp mắt, tuy nhiên những tinh chất trong khúc khắc không được thẩm thấu hết vào trong rượu hơn nữa hương vị cũng không ngon như khi thái lát.
  • Đối với cách ngâm thái lát, bạn thái mỏng củ ra rồi đem ngâm rượu, cách làm này cho hiệu quả cao nhất.
  • Rượu thành phẩm thu được có màu đen đậm.
  • Rượu khúc khắc thường có vị chát, vì thế bạn có thể thêm 3-4 quả la hán hoặc 300ml mật ong hoặc 3 lạng chuối hột để làm dịu vị, khiến dễ uống hơn.
  • Mỗi ngày uống 2 chén, mỗi lần 1 chén nhỏ trong bữa ăn. Uống dưới 100ml mỗi ngày, không sẽ phản tác dụng.

Giá bán củ khúc khắc

Giá bán củ khúc khắc

Giá bán củ khúc khắc

Giá của phục linh khô trên thị trường khoảng từ 120.000 – 155.000 VNĐ/kg khô.

Giá củ khúc khắc tươi rẻ hơn nhưng thường ít bán, mà thay vào đó là bán củ khô, vì bảo quản và vận chuyển dễ.

 

Con bao ngư là con gì? Giá bào ngư bao nhiêu tiền 1 kg?

Con bào ngư

Con bào ngư có lẽ không xa lạ gì với chúng ta. Ai chưa được nhìn thấy chắc cũng ít nhất 1 lần nghe tới tên của nó. Bào ngư là một món ăn quý hiếm, xa xỉ mà chỉ có các bậc vua chúa ngày xưa mới được động đũa. Thông qua bài viết này, chúng tôi muốn giới thiệu những thông tin về con bào ngư, dành cho những độc giả muốn tìm hiểu và khám phá về sinh vật bổ dưỡng và đắt đỏ này.

Tìm hiểu về con bào ngư biển

Tìm hiểu về con bào ngư biển

Bào ngư là con gì?

Ngày nay, bào ngư cũng nằm trong “bát trân”, là một trong tám món ăn quý hiếm và chế biến cầu kỳ nhất, gồm có: yến sào, gân nai, vi cá mập, bào ngư, hải sâm, bong bóng cá, sò điệp, gan ngỗng. Chúng bởi sự quý giá và đắt đỏ của chúng mà những món ăn này gần như chỉ xuất hiện trên bàn ăn của giới thượng lưu, giàu có.

Con bào ngư là con gì chắc hẳn là thắc mắc của không ít người. Xin giải đáp theo định nghĩa của Wikipedia thì bào ngư là tên gọi chung cho các loài thân mềm chân bụng trong chi Haliotis – chi duy nhất của họ Haliotidae, liên họ Haliotoidea. Bào ngư còn có tên gọi khác là ốc cửu khổng, hải nhĩ hay thạch huyết minh.

Hình ảnh con bào ngư

Một số hình ảnh con bào ngư

Một số hình ảnh con bào ngư

Một số hình ảnh con bào ngư

Một số hình ảnh con bào ngư

Một số hình ảnh con bào ngư

Một số hình ảnh con bào ngư

Bào ngư sống ở đâu?

Môi trường sống của bào ngư là những vùng biển sâu có độ mặn lớn từ 2-3%. Bào ngư được tìm thấy chủ yếu tại Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Bào ngư Việt Nam được tìm thấy tại nhiều vùng biển của ven biển của Việt Nam, trải dài từ Nam ra Bắc:

Vịnh Hạ Long, đảo Cô Tô thuộc Quảng Ninh.

Đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà ở Hải Phòng

Đảo hòn Nội, hòn Trà Là, hòn Tầm, hòn Tre Lớn, vịnh Vân Phong thuộc Khánh Hòa.

Quần đảo Trường Sa, Côn Đảo, đảo Phú Quốc, hòn Thơm, hòn Vang, hòn Mây Rút, mũi Ông Đội, mũi Đất Đỏ, đảo Thổ Chu…

Đặc điểm sinh học của bào ngư

Vỏ bào ngư

Đặc điểm lớp vỏ con bào ngư

Đặc điểm lớp vỏ con bào ngư

Không giống như đa phần các loài ốc khác, vỏ bào ngư có một kết cấu hết sức đặc biệt, độc đáo. Vỏ là vỏ đơn, dạng dẹt, phát triển rộng ra để chứa thân bên trong. Trên phần vỏ có một hàng lỗ chạy dọc theo phía bên trái của vỏ. Các lỗ này liên tục được hình thành và lấp đầy trong suốt cuộc đời của bào ngư. Khi bào ngư phát triển to lên, các lỗ mới được hình thành và các lỗ cũ được lấp đầy. Các lỗ này có tác dụng là lỗ để lọc nước, để thở và cũng để sinh sản của bào ngư. Chính các lỗ này cũng hình thành lên tên gọi của một loại bào ngư là bào ngư chín lỗ.

Một đặc điểm khác biệt nữa của ốc bào ngư là phần xoắn của vỏ giảm dần, rất dẹt và mờ. Các đường xoắn này rất khó tìm thấy ở các cá thể bào ngư sống lâu năm. Ở các con bào ngư ngư lớn, thường có những cá thể sinh vật khác bám vào phần vỏ này.

Thân của bào ngư sẽ gắn chặt vào lớp vỏ của nó bằng một cơ quan gọi là cơ gắn. Có thể có vách ngăn ở đây, tùy từng loài. Phần vỏ này được hình thành trong giai đoạn ấu trùng của bào ngư. Khi kết thúc giai đoạn ấu trùng, chỉ có thể bổ sung thêm lên phần vỏ đã có. Điều này có nghĩa là bởi một lý do nào đó, khi bào ngư trưởng thành bị tác khỏi vỏ mà vẫn sống sót, thì chúng vẫn có thể duy trì sự sống của mình nhưng không tạo ra được lớp vỏ mới nữa, cũng không gắn trở lại được lớp vỏ cũ đã bị tách rời.

Chân bào ngư

Đặc điểm chân con bào ngư

Đặc điểm chân con bào ngư

Chân là bộ phận giúp bào ngư bám vào các mỏm đá và di chuyển kiếm mồi. Nó chiếm phần lớn diện tích phần vỏ của bào ngư. Phần cơ này có màu vàng nhạt, dẹt và rộng. Ở rìa chân bào ngư có một lớp viền, lớp viền này có các xúc tu giác quan. Ở trạng thái bình thường, các viền và xúc tu này nhô ra xung quanh để di chuyển và nhận các tín hiệu từ môi trường. Khi bị tấn công, bào ngư rút lớp viền và xúc tu này vào trong vỏ, dùng lực của chân đóng lớp vỏ này lại và bám chặt vào tảng đá. Khi này, việc tách bào ngư ra khỏi tảng đá là việc gần như không thể.

Cơ quan nội tạng của bào ngư

Nội tạng của bào ngư nằm trong vòng tròn bao quanh cơ chân. Vòng tròn này chứa đựng đầy đủ các cơ quan nội tạng gồm: hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và hệ sinh sản. Đầu bào ngư nằm tại chiếc lỗ mới nhất trên lớp vỏ. Ống tiêu hóa uốn cong về phía bên trái, nối từ miệng xuống hậu môn. Hậu môn nằm dưới lỗ mở cuối cùng.

Đặc điểm nội tạng con bào ngư

Đặc điểm nội tạng con bào ngư

Phần đầu bào ngư gồm có miệng, cặp tua miệng, cặp mắt và dải răng kitin. Tất cả các loài bào ngư đều ăn thực vật, chủ yếu là tảo biển.

Cơ quan sinh sản của bào ngư lại nằm bên phải. Cơ quan sinh dục đực sản xuất ra tinh trùng có màu be nên chúng có màu be. Cơ quan sinh dục cái sản xuất ra trứng màu xanh nên chúng có màu xanh nhạt. Bào ngư là loại vật không kết đôi để sinh sản mà sinh sản theo kiểu gieo hạt. Theo đó, trứng và tinh trùng sẽ thoát ra ngoài qua một ống nhỏ gần hậu môn, gặp nhau và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể con cái.

Bào ngư có máu trong, bơm bằng tim và hệ thống tuần hoàn riêng. Nếu bị chảy máu, bào ngư không thể tự đông máu, chúng sẽ cứ thế chảy máu tới chết. Do đó, khi bắt bào ngư, người thợ sẽ dùng một dụng cụ đặc biệt gọi là muôi bào ngư để tránh làm tổn thương tới chúng.

Các đặc điểm khác

Bào ngư thường sinh sản và đẻ trứng vào mùa nóng. Mỗi năm bào ngư cái có thể đẻ đến cả triệu trứng. Vào mùa đông, cơ quan sinh sản của bào ngư khép lại và không hoạt động.

Thịt bào ngư biển là món ăn ưu thích của nhiều người dân Á Đông như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…Thịt bào ngư cứng giòn, ăn rất ngon và bổ dưỡng. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong thịt bào ngư lớn chứa nhiều đạm, canxi, chất béo, kẽm, vitamin…

Không chỉ có giá trị dinh dưỡng, bào ngư còn có giá trị kinh tế rất cao. Chính vì thế, bào ngư đang được khai thác với số lượng lớn, dẫn đến trong tự nhiên còn lại rất ít. Ngày nay, ở nhiều quốc gia đang tiến hành cải thiện môi trường sống cho bào ngư, để người dân có thể nuôi trồng và phát triển hiệu quả.

Chế biến bào ngư

Trong văn hóa ẩm thực của phương Tây, bào ngư là món ăn không được ưa chuộng lắm, so với các loài động vật có vỏ khác như sò điệp, hàu, nghêu, ốc hút…Ví dụ như bào ngư Úc có hơn 18 loại khác nhau với 10 loại đặc hữu, nhưng người dân ở lục địa này dường như không mặn mà với món ăn này lắm.

Tới các nước Á Đông như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam… bào ngư lại là một trong các món ăn được ưa thích bậc nhất. Sau khi mua bào ngư tươi về hãy dùng một con dao sắc để tách riêng phần thịt và phần vỏ ra, loại bỏ phần ruột, cắt phần viền ở chân chúng đi và chúng ta đã được phần thịt sẵn sàng chế biến thành nhiều món ăn. Sau đây là những món ăn chế biến từ bào ngư được nhiều người ưa thích.

Món bào ngư hấp

Bào ngư hấp

Bào ngư hấp

Chế biến món này gần giống như hầu hấp hay hàu nướng mỡ hành. Phần thịt bào ngư sau khi đã được làm sạch sẽ được cho lại vào phần vỏ. Rắc lên đấy vài lát gừng thái chỉ, tỏi băm rồi đem hấp từ 3-5 phút. Trước khi ăn, rưới lên bào ngư một ít hỗn hợp gồm nước tương, mỡ hành là có thể thưởng thức.

Bào ngư nướng kiểu Nhật

Bào ngư sẽ được đem nướng trên bếp than và chín bằng chính nước tiết ra từ cơ thể nó. Sau đó được chấm với nước tương và thưởng thức cùng rượu. Cách làm này giữ nguyên được dưỡng chất và mùi vị thơm ngon của con bào ngư sống.

Ăn sống bào ngư

Ở nhiều nhà hàng lớn, bào ngư thường được chế biến thành các món như sashimi hay sushi để đảm bảo vị tươi ngon của nó sẽ không bị mất đi trong quá trình chế biến bằng nhiệt độ. Các miếng chân con bào ngư sẽ được thái mỏng và khi ăn chấm cùng nước tương và wasabi.

Sashimi bào ngư

Sashimi bào ngư

Cháo bào ngư

Cháo bào ngư “jun bok jook” là món ăn rất được yêu thích tại Hàn Quốc. Bào ngư được làm sạch, thái nhỏ rồi nấu cùng với gạo và dầu mè. Sản phẩm thu được là món cháo ngọt, ngon và bổ dưỡng. Món jun bok jook này rất hợp cho người ốm yếu muốn nhanh khỏe lại.

Lẩu bào ngư

Bào ngư được thái mỏng và nhúng lẩu gồm có nước hầm gà, vịt là cách ăn được rất nhiều người Trung Quốc ưa thích.

Bảo quản bào ngư

Bào ngư đem bán thường ở 2 dạng, bào ngư sống và bào ngư khô. Thường thấy là dạng bào ngư đóng hộp bày bán tại các cửa hàng. Nếu bạn mua bào ngư về và không sử dụng hết thì có thể đóng túi, hút chân không rồi để vào ngăn đá tủ lạnh, sẽ bảo quản được rất lâu.

Tác dụng của bào ngư

Bào ngư là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Ăn bào ngư có tác dụng bổ khí, bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực cho phái mạnh, chống sự suy nhược của cơ thể…Ăn bào ngư còn giúp bổ ẩm giúp sáng mặt, bồi bổ sức khỏe và chữa bệnh đau đầu, chóng mặt, hạ hỏa…

Tác dụng của bào ngư ngâm rượu

Bào ngư ngâm rượu có tác dụng gì?

Bào ngư ngâm rượu có tác dụng gì?

Rượu bào ngư không chỉ là một loại đồ uống nữa mà nó đã trở thành một bài thuốc chữa bệnh. Các quý ông gặp vấn đề trong sinh lý, thận hư thận yếu, chứng năng tình dục suy giảm thường tìm và sử dụng rượu bào ngư để tìm lại bản lĩnh của mình. Bào ngư tươi ngâm rượu thường sử dụng cả vỏ, ngâm trong vòng 1 năm rồi uống là có công dụng tốt nhất.

Tác dụng của bào ngư với bà bầu

Hiện chưa có báo cáo khoa học nào rõ ràng về việc ăn cháo bào ngư ảnh hưởng như nào tới sức khỏe của phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, từ xa xưa, nhiều gia đình khá giả đều cho thai phụ ăn cháo bào ngư để bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực khi mang thai thì chắc chắn đây là món ăn tốt và phù hợp cho bà bầu.

Con bào ngư giá bao nhiêu?

Tùy vào chủng loại, kích thước và môi trường sinh sống mà giá bào ngư sẽ khác nhau.

  • Bào ngư Việt Nam tươi sống có giá trung bình từ 250.000 750.000 VNĐ/kg.
  • Bào ngư khô có giá khoảng 600.000 VNĐ/100g.
  • Bào ngư Hàn Quốc tươi sống có giá 1.750.000 VNĐ/kg.
  • Bào ngư Úc viền xanh đóng hộp size to có giá 5.500.000 VNĐ/kg…

Chú ý giá bào ngư này chỉ là tham khảo, giá thực sự còn phụ thuộc vào đơn vị bán và thời điểm. Tuy nhiên giá bào ngư cũng không chênh lệch quá nhiều so với thực tế.

 

Cây quỳnh giao: Biểu tượng MÃNH LIỆT của tình yêu thời PHONG KIẾN

Cây quỳnh giao

Khi mới thoáng nghe đến cây quỳnh giao ta cứ ngỡ đó là một loại cây. Dù hay được gọi chung thành một cái tên như vậy nhưng đây là hai loại cây khác nhau, cây quỳnh và cây giao. Vậy ý nghĩa tên gọi đấy là gì và cây quỳnh giao có tác dụng gì? Mời các bạn cùng đón đọc và tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Cây quỳnh cành giao

Cây quỳnh cành giao

Cây quỳnh cành giao

Cây quỳnh và cây giao xưa nay thường được trồng thành một đôi. Cả hai loại cây này đều thuộc họ cây xương rồng – Cactaceae. Giao là một loại cây có cành mà không có lá, quỳnh ngược lại có lá mà không có cành. Do vậy hai cây này thường được trồng cùng nhau, biểu tượng cho cho tình yêu của đôi lứa, sự mãnh liệt của tình yêu. Hai cây đều có thiếu sót, quỳnh thiếu cành còn giao thiếu lá, nhưng khi được trồng bên nhau sẽ bổ sung cho nhau, trở lên hoàn hảo. Cây quỳnh giao tượng trưng cho mong ước được gắn kết bên nhau dài lâu của các cặp tình nhân có tình cảnh trái ngang.

Ý nghĩa của cây quỳnh cành giao

 

Không phải ngẫu nhiên mà quỳnh giao lại được trồng xen kẽ bên nhau. Chuyện xưa kể rằng, trên thiên đình ngày xưa có một cặp nam nữ yêu nhau. Người con trai tên Giao tướng mạo tuấn tú, có tài săn bắn lại có thêm văn hay chữ tốt nên được rất nhiều tiên nữ mến mộ. Quỳnh lại là một giai nhân tuyệt sắc, cầm, kỳ, thi, họa, nữ công gia chánh, không món nào không biết, không việc nào không tỏ tường. Do đó Quỳnh nhận được nhiều tình cảm của rất nhiều tiên nam. Hai người họ gặp nhau, yêu nhau và nguyện ước bên nhau mãi mãi.

Ý nghĩa của cây quỳnh cành giao

Ý nghĩa của cây quỳnh cành giao

Nhưng luật trời ngang trái, thiên quy muốn chia cắt tình cảm của họ. Họ cùng nhau bỏ trốn xuống trần gian. Tới khi Ngọc Hoàng tìm được họ, để trừng phạt cho lỗi lầm đó, ông đã biến người con trai thành cây Giao, người con gái thành cây Quỳnh, chia cắt họ mãi mãi không được ở bên nhau. Dân chúng xung quanh thấy vậy, liền đem cây Quỳnh trở về trồng bên cạnh cây Giao, để họ luôn được ở bên nhau. Từ đó về sau, mỗi khi trồng cây quỳnh, người ta cũng giâm ở đấy một cành giao, ý nghĩa là hạnh phúc lứa đôi mãi không tách rời.

Lứa đôi ngày xưa cũng thường lấy quỳnh giao ra để hẹn ước với nhau. Trong xã hội phong kiến ngày xưa, những quan niệm, tồn tại nhiều cái quan điểm, quan niệm sai lầm thì cái chuyện ép duyên, cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy là chuyện hết sức bình thường. Ai không làm theo điều đó, tự định thân, định ước mới là sai trái, là làm ngược lại luân thường đạo lý. Thế nhưng tình cảm đâu phải là một món hàng, hay một món đồ vật mà có thể tùy ý cho đi, tặng lại. Những cặp trai gái yêu nhau và không đến được với nhau xưa nay rất nhiều. Họ dựa vào những câu chuyện như trên, để phản kháng lại thực tế, họ dựa vào biểu tượng cây quỳnh cành giao để nói lên khát khao mãnh liệt, muốn ở bên người họ yêu thương đến suốt cuộc đời.

“Cây quỳnh cành giao” trong truyện Kiều

 

Cây quỳnh và cành giao cũng từng được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của người quân tử. Như trong tác phẩm Truyện Kiều, cảnh Kim Kiều gặp nhau, Kim Trọng đã được ông mô tả:

 

” Nẻo xa mới tỏ mặt người,

Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình

Hài văn lần bước dặm xanh,

Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao.”

Cây quỳnh cành giao trong truyện Kiều

Cây quỳnh cành giao trong truyện Kiều

Mỗi bước đi của văn nhân Kim Trọng được ông mô tả như làm bừng sáng cả không gian lên. Từng cành cây, ngọn cỏ đều có sự chuyển mình, biến hóa thần kỳ. Xung quanh thoảng nghe đâu đây mùi hương của hoa quỳnh.

Cây quỳnh giao

 

Do thường được trồng chung với cây giao nên có những địa phương gọi tên cây hoa Quỳnh là cây Quỳnh Giao. Hoa quỳnh có tên danh pháp khoa học là Epiphyllum oxypetalum thuộc chi Quỳnh Epiphyllum với khoảng 19 loài thuộc họ xương rồng Cactaceae. Cây Quỳnh có nguồn gốc từ Trung Mỹ và ngày nay có thể tìm thấy ở khắp các nơi thuộc Trung và Nam Mỹ, nhiều vùng thuộc châu Á và một số địa điểm có khí hậu ấm áp thuộc châu Âu.

Đặc điểm sinh học của hoa quỳnh

Đặc điểm sinh học của hoa quỳnh

Đặc điểm sinh học của hoa quỳnh

  • Thân cây rộng và hẹp, thân cũng chính là lá, rộng khoảng 1-5 cm, dày từ 3-5 mm.
  • Hoa quỳnh có đường kính lớn từ 8-16 cm, hoa có màu từ đỏ tới trắng, cánh hoa nhỏ và nhiều.
  • Quả hoa quỳnh rất bé, chỉ khoảng 3-4 cm và có thể ăn được.
  • Trong tự nhiên, cây Quỳnh mọc bám vào các thân cây lớn, sống nhờ lớp mùn trên thân cây, chứ không sống kí sinh như kiểu cây tầm gửi.
  • Cây quỳnh có thể sống ở độ cao lên tới 2000m.

Hoa Quỳnh có mấy loại?

 

Hoa quỳnh được phân ra làm hai loại Nhật Quỳnh và Dạ Quỳnh. Dạ quỳnh thời gian nở hoa ngắn, thường chỉ trong một đêm và tàn vào sáng hôm sau. Nhật quỳnh thời gian nở dài hơn, thường kéo dài tới 3-4 ngày. Hoa quỳnh có mùi thơm ngát, dịu nhẹ mà không nồng, nên được rất nhiều người yêu thích. Đặc biệt là mùi hương của hoa dạ quỳnh.

Ý nghĩa của hoa quỳnh giao

Ý nghĩa của hoa quỳnh giao

Ý nghĩa của hoa quỳnh giao

Hoa quỳnh giao thường được để miêu tả người con gái với vẻ đẹp dịu dàng, tinh khiết, như người thiếu nữ e ấp trước tình yêu. Đặc điểm sớm nở chóng tàn của hoa quỳnh cũng khiến người ta liên tưởng tới những điều đẹp đẽ nhưng ngắn ngủi, mong manh, dễ tan biến.

Vẻ đẹp thuần khiết và mong manh của hoa Quỳnh đã được nữ thi sĩ Lâm Thị Mỹ Dạ miêu tả trong bài thơ cùng tên:

 

“Đời của hoa thơm ngát

Con ong nào biết đâu

Hoa nở trong lặng lẽ

Âm thầm vào đêm sâu

E ấp mà kiêu hãnh

Hoa nghiêng trong trăng sao

Như đàn thiên nga nhỏ

Sắp bay lên trời cao.”

 

Hay như nhạc sĩ tài hoa Trịnh Công Sơn đã viết trong Quỳnh Hương:

 

“Đêm này đêm

Buồn bã với những môi hôn

Trong vườn trăng

Vừa khép những đóa mong manh “

Cách trồng cây quỳnh giao

 

Trồng quỳnh giao tại nhà. Tại sao không? Bạn có thể thưởng thức vẻ đẹp của hoa mà không phải tốn tiền mua hay đi đâu ngắm cả. Hơn nữa sức sống của quỳnh giao rất khỏe, không cần chăm sóc quá nhiều.

Về giống cây

 

Cũng như việc nuôi trồng bất cứ loài cây hay loài vật nào khác, giống luôn giữ một vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của cây hoa. Chọn giống quỳnh hoa nên cẩn thận chọn giống tốt từ những nơi cung cấp tốt và chất lượng. Giống tốt cũng giúp cây phát triển nhanh, khỏe mạnh và sớm ra hoa hơn.

Về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây quỳnh giao

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây quỳnh giao

Trong tự nhiên, quỳnh thường bám vào các cây lớn, sống nhờ vào lớp mùn trên vỏ cây chứ không hút nhựa cây. Do đó, khi trồng quỳnh giao cũng nên chọn những nơi râm mát, có bóng cây lớn che phủ, ánh sáng khuếch tán đều, tráng cho việc cây bị đốt nóng quá. Nhiệt độ phù hợp nhất cho sự phát triển của hoa quỳnh từ 18-28 độ.

Về đất trồng quỳnh giao

 

Cây không hề đòi hỏi quá nhiều. Bạn chỉ cần chuẩn bị ít mùn cưa, hoặc đất mùn, lá cây ủ mục, xỉ than hoặc có thêm ít lông gà, lông vịt vỏ tỏi nữa cũng được. Không nên trồng ở đất vườn hay đất thịt bởi độ thoát nước kém.

Cách trồng hoa quỳnh

 

Trồng hoa quỳnh rất đơn giản, không cầu kỳ. Bạn chọn những cành to khỏe, mập mạp, không sâu bệnh. Cắm rồi giâm xuống đất mới là được, cây sẽ tự mọc hoa ra. Sau khi giâm, vun nhẹ cho chắc phần gốc rồi để cây nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp mặt trời. Sau thời gian một tháng sẽ có nhiều cành con mọc từ dưới đất lên và những cành này sẽ cho hoa trong những năm tiếp theo.

Chăm sóc cây quỳnh giao

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây quỳnh giao

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây quỳnh giao

Cây quỳnh không cần phải chăm sóc kỹ lưỡng như các loại cây khác, mà vẫn cho hoa bình thường. Cây sống trong tự nhiên ở những nơi thoáng đãng, dưới các bóng cây lớn, tránh ánh sáng trực tiếp mặt trời, nên khi trồng cây bạn cũng cần mô phỏng môi trường như vậy.

Vì thuộc họ xương rồng nên cây có khả năng chịu hạn tốt, chỉ tưới nước cho cây khi bề mặt đất trồng đã khô mặt. Không tưới nước quá nhiều sẽ khiến rễ bị úng, cây khó mọc lộc non và ra hoa.

Mật độ trồng cây cũng cần thích hợp, mật độ đẹp là 8 cây trong một chậu 30 cm.

Cây hoa Quỳnh Giao thường không cần bón phân, tuy nhiên dùng phân bón cũng chẳng sao. Bạn có thể dùng loại phân bón: Peters 20-20-20, Miracle Gro, hoặc Super Bloom. Không nên chọn các loại phân bón có hàm lượng ni tơ cao.

Khi đủ tuổi và đủ ánh sáng thì cây sẽ ra hoa, không cần nóng vội.

Cây quỳnh giao chữa bệnh gì?

 

Cây quỳnh có tác dụng làm hoa cảnh rất tốt, nhưng về tác dụng chữa bệnh, phải kể đến công dụng của cây giao. Cây giao hay còn gọi là cây nọc rắn, cây thập nhị, cây san hô xanh, cây xương khô, cây càng cua, càng tôm…Cây giao có danh pháp khoa học là Euphorbia Tiricabira L. Cây giao được tìm thấy nhiều ở các miền quê Việt Nam và được ứng dụng làm dược liệu chữa bệnh rất tốt.

Theo Đông y, cây giao có vị cay, hơi chua, tính mát, có độc, có tác dụng lợi sữa, khử trùng, tán phong, tiêu độc, tiêu viêm…Cây được sử dụng làm thuốc chữa bệnh ở nhiều quốc gia châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia. Dưới đây là 4 tác dụng chữa bệnh của cây quỳnh giao nổi bật.

  • Trị mụn cóc, mụn thịt, mụn cơm: Lấy phần nhựa giữa đốt cây giao, chấm lên mụn cóc. Mỗi ngày chấm 2 lần, sau 1 tuần mụn sẽ tự rụng, để lại lớp da bình thường.
  • Trị bong gân, trật khớp, sưng chân tay: Lấy một đoạn giao, rửa sạch, cắt nhỏ đập dập rồi đắp lên vùng bị đau rồi dùng băng vải quấn lại, sau một đêm là khỏi.
  • Trị rắn cắn, rết cắn: Bôi trực tiếp nhựa cây lên vùng bị thương.
  • Cây quỳnh giao chữa viêm xoang: chuẩn bị 15 đốt cây giao, rửa sạch, đập nát rồi cho vào đun sôi cùng nước. Cuộn giấy lại thành cái uống hút, rồi để hít khói nước này vào. Xong từ 10 đến 15 phút mỗi ngày. Trong lúc xông có thể hít vào cả bằng miệng, khi nóng quá nên ngừng một lúc rồi lại tiếp tục, miễn sao cơ thể thoải mái nhất là được. Người bệnh nặng xông hơi 7 ngày, bệnh nhẹ và trung bình xông từ 3-5 ngày là có hiệu quả.
Cây quỳnh giao chữa bệnh viêm xoang

Cây quỳnh giao chữa bệnh viêm xoang

Đặc biệt lưu ý là không áp dụng dùng cây quỳnh giao trị viêm xoang này cho phụ nữ có thai.

Cây quỳnh giao mua ở đâu?

 

Đây cũng là thắc mắc của rất nhiều người. Bạn có thể tham khảo địa chỉ sau: Công ty cổ phần thế giới cây và hoa ở 1207 Giải Phóng, Hà Nội. Đây là nơi cung cấp nhiều giống cây va hoa uy tín chất lượng, trong đó có quỳnh giao.

 

Cây rau sâm đất: Tác dụng chữa bệnh thần kỳ và những món ngon khó cưỡng

Cây rau sâm đất

Dạo gần đây trên các trang mạng lan truyền nhau về công dụng chữa bệnh thần kỳ của rau sâm đất. Vậy lời đồn này có đúng không? Cây rau sâm đất có những công dụng gì? Mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau.

Rau sâm đất là gì?

 

Rau sâm đất hay còn được gọi là cây thổ sâm hay địa sâm là tên gọi của một loại cây thân thảo, thuộc chi sâm mùng tơi-Talinum. Rau sâm đất mọc hoang nhiều ở nước ta, nhất là ở vùng dồi núi. Ngày nay, rau sâm đất được các gia đình Việt trồng nhiều, vừa có tác dụng làm cây cảnh, làm món ăn hoặc làm thuốc chữa bệnh.

Một số hình ảnh cây sâm đất

Cây sâm đất Việt Nam

Cây sâm đất Việt Nam

Củ sâm đất

Củ sâm đất

Mặt cắt ngang củ sâm đất

Mặt cắt ngang củ sâm đất

Hoa sâm đất

Hoa sâm đất

Quả sâm đất

Quả sâm đất

Đặc điểm sinh học cây sâm đất

 

  • Rau sâm đất là loại cây thân thảo, mọc thẳng đứng, có rễ trụ, hình thoi mẫm.
  • Thân cây mọc tỏa, hình nan hoa của xe đạp, trơn, nhẵn màu đỏ nhạt phân nhánh nhiều ở dưới. Thân cây sâm đất cao trung bình từ 50-60 cm, cá biệt có cây cao tới 150cm.
  • Lá sâm đất mọc so le nhau, hình trứng ngược hoặc hình lá xoan thuôn dài. Phiến lá sâm đất dày, mập, mặt trên trơn nhẵn màu lục thẫm, mặt dưới màu trắng bạc, có nhiều lông. Trung bình lá cây có độ dài từ 2-4cm, chiều ngang từ 1,5-3cm.
  • Hoa sâm đất có màu hồng khá bắt mắt. Quả sâm đất nhỏ, khi chín màu mận tím, hình dáng và kích cỡ tương tự quả mùng tơi. Thời gian ra hoa và đậu quả của sâm đất là từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm.

Cây sâm đất có tác dụng gì?

 

Rau sâm đất thường được trồng lấy lá làm món ăn hoặc lấy rễ làm thuốc. Sau đây là công dụng chữa bệnh và những bài thuốc từ cây sâm đất được lưu truyền trong dân gian.

Làm lành vết thương

Sâm đất giúp các vết thương nhanh lành

Sâm đất giúp các vết thương nhanh lành

Từ kinh nghiệm sử dụng ngàn đời của dân gian, tới khoa học kĩ thuật hiện đại ngày nay đã đều chứng minh lá cây sâm đất có tác dụng tốt trong việc làm lành vết thương. Nó thúc đẩy quá trình lên do non ở vết thương, đặc biệt với những vết thương đã mưng mủ.

Tác dụng thanh nhiệt, giải độc

 

Dân gian thường sử dụng rau sâm đất sắc thành nước uống trong những ngày hè oi bức, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị nóng trong cơ thể rất hiệu quả.

Giảm đau và giảm viêm khớp

 

Theo kinh nghiệm dân gian, rau sâm đất có tác dụng giảm đau, trị viêm nhiễm ở những khớp xương. Ngoài ra, củ sâm đất còn được sử dụng để lợi tiểu, nhuận trang, long đờm, giảm ho và hen suyễn.

Phòng chống bệnh tim mạch, huyết áp

Cây sâm đất giúp phòng chống bệnh huyết áp, tim mạch

Cây sâm đất giúp phòng chống bệnh huyết áp, tim mạch

Theo các tài liệu Đông y, rau sâm đất là loại cây có vị chua, hơi đắng, tính mát, dùng để thanh nhiệt, giải độc rất tốt. Ngoài ra, hàm lượng kali và acid omega-3 trong rau sâm đất lại rất lớn, có tác dụng trong việc ổn định hàm lượng cholesterol xấu ở trong máu, giúp thành mạch bền vững và ổn định huyết áp.

Bà bầu ăn rau sâm đất được không?

 

Về tác dụng rau sâm đất với phụ nữ, ở Trung Quốc người ta sử dụng cây sâm đất để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ. Người Thái lại dùng nó để nhằm kích thích tiết sữa và phục hồi chức năng của tử cung ở phụ nữ sau khi sinh đẻ.

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở Thái Lan mới đây cũng đã thử nghiêm và công bố rằng, dịch chiết từ cây sâm đất có tác dụng làm sẩy thai ở các con chuột cái. Tuy chưa có công bố về việc sử dụng rau sâm đất làm sẩy thai ở người, nhưng để đảm bảo an toàn, phụ nữ mang thai tốt nhất không nên sử dụng loại cây này.

Các bài thuốc chữa bệnh từ rau sâm đất

 

Việc sử dụng cây sâm đất chữa bệnh đã được sử dụng từ rất lâu. Sau đây là một số bài thuốc từ dân gian chữa bệnh từ cây sâm đất, hiệu quả, đơn giản và bạn hoàn toàn có thể thực hiện được tại nhà.

Chữa kiết lỵ

 

Bài thuốc từ rau sâm đất chữa kiết lỵ được ông cha ta truyền lại từ xưa đến nay vẫn có hiệu quả. Nguyên liệu là 100g lá sâm đất, 100g cỏ sữa, 20g cỏ nhọ nồi, rửa sạch rồi đem đun với 500ml nước. Nấu đến khi nào cô đọng lại còn 1 bát nước thì thôi, uống hết trong ngày.

Rau sâm đất chữa huyết áp cao

 

Đối với người mắc bệnh cao huyết áp, mỗi ngày lấy 12g hoa sâm đất tươi hoặc khô, nấu thành nước uống hằng ngày, có công dụng ổn định và điều hòa huyết áp. Ngoài ra, ăn canh từ lá sâm đất cũng có tác dụng hỗ trợ ổn định huyết áp, hơn nữa món canh này còn rất thơm ngon.

Chữa sỏi thận bằng rau sâm đất

Chữa sỏi thận bằng cây sâm đất

Chữa sỏi thận bằng cây sâm đất

  • Cách 1: mỗi ngày bạn lấy từ 10-20g rau sâm đất khô, đun sôi, uống thay nước hàng ngày. Cách làm này giúp tán sỏi từ từ nên phải kiên trì thực hiện trong thời gian dài.
  • Cách 2: rau sâm đất kho bạn tán thành bột để sử dụng dần. Mỗi ngày lấy 10g bột, hòa với 1 lít nước sôi uống hết trong ngày. Cả 2 cách là này cho hiệu quả như nhau.

Giúp các vết thương mau lành

 

Thân cây sâm đất hái về rửa sạch, phơi khô rồi tán thành bột. Rắc bột này lên các vết thương giúp vết thương nhanh lên da non, nhanh lành miệng, giảm đau và sưng tấy.

Hạt sâm đất ngâm với nước sẽ tạo thành một hỗn hợp keo dính, đắp hỗn hợp này lên các nốt mụn nhọt hoặc vết thương hở miệng sẽ làm lành nhanh chóng.

Chữa bệnh tiểu đường

 

Bài thuốc sử dụng cây sâm đất này có tác dụng ổn định lượng đường trong máu ở những bệnh nhân tiểu đường rất hiệu quả.

  • Cách thứ nhất bạn có thể ngâm rượu bằng thân cây sâm đất, mỗi ngày uống 1 chén trước bữa ăn.
  • Cách thứ 2 dùng 20g sâm đất khô đun nước uống hằng ngày. Mỗi đợt uống là 30 ngày, sau đó nghỉ 1 tuần rồi lại uống tiếp. Lưu ý là không được sử dụng quá 25g sâm đất mỗi ngày.

Trị đầy bụng, khó tiêu

 

Bạn lấy 200g lá sâm đất, thái nhỏ rồi đun với nước vo gạo thành một loại canh sệt. Canh này khi uống vào bụng sẽ kích thích vận động của đường ruột, đẩy mạnh chức năng tiêu hóa, giảm trướng bụng, đầy hơi…

Bài thuốc tẩy giun

Chính xác là bài thuốc này có công dụng trị giun đấy, bạn không thể ngờ phải không. Đem giã nhuyễn 50g lá sâm đất tươi rồi lọc lấy nước, pha thêm với 150ml nước đun sôi để nguội. Buổi sáng khi thức dậy, uống hết một cốc nước này, sau 4 tiếng bạn có thể ăn uống bình thường. Uống nước sâm đất này liên tiếp 3 ngày, sẽ có công dụng trị giun hiệu quả.

Chữa khí hư ra nhiều ở phụ nữ

 

Lá sâm đất rửa sạch, thái nhỏ rồi đem hấp với 2 lòng trắng trứng gà, ăn khoảng 4-5 ngày là bệnh sẽ thuyên giảm.

Các món ăn được chế biến từ rau sâm đất

 

Đây là phần không thể nào thiếu khi nhắc đến cây sâm đất. Rau sâm đất lành tính, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị bệnh, lại còn ăn rất ngon nữa. Dưới đây là những món ăn ngon nấu từ rau sâm đất mà bạn không thể bỏ qua.

Canh sâm đất nấu tôm

Canh sâm đất nấu tôm

Canh sâm đất nấu tôm

Nguyên liệu: 500g rau sâm đất, 200g tôm đồng bóc vỏ, hành, ngò, gia vị mắm muối.

Thực hiện:

  • Rau sâm đất cũng chọn những lá non, rửa sạch, để ráo.
  • Tôm bóc vỏ, bỏ chỉ ở giữa sống lưng đi rồi ướp gia vị.
  • Hành khô băm nhỏ, phi vàng rồi cho tôm vào xào chung, khi dậy mùi thơm rồi thì cho nước vào vừa ăn.
  • Đun sôi canh thì cho rau sâm đất vào. Khi này bạn mở vung để tránh rau bị đỏ. Khi canh sôi khoảng một vài phút là bắc ra ăn nóng, không đun kĩ quá vì sẽ làm mất vị ngon của rau. Trong ngày hè nóng bức thì một bát canh tôm nấu với rau sâm đất sẽ giúp bạn giải nhiệt, thoải mái lên rất nhiều.

Rau sâm đất xào thịt nạc

Rau sâm đất xào thịt nạc

Rau sâm đất xào thịt nạc

Nguyên liệu: rau sâm đất 400g, 200g thịt nạc vai, gia vị

Cách làm:

  • Rau sâm đất rửa sạch rồi cắt thành từng đoạn nhỏ, để ráo.
  • Thịt nạc vai băm nhỏ, ướp gia vị.
  • Phi thơm hành rồi cho thịt vào đảo, khi thịt gần chín thì cho rau sâm vào, đảo nhanh tay tới khi rau chín thì bắc ra. Rau sâm không nên xào chín quá, nên để sật sật, an sẽ ngon hơn.
  • Món này ăn vã hoặc ăn với cơm trắng thì rất tốn, bạn có thể làm thường xuyên để cải thiện bữa ăn cho cả gia đình.

Canh sâm đất nấu xương

 

Nguyên liệu:

  • 500g rau sâm đất
  • 2 cục xương ống
  • 300g xương sườn

Thực hiện:

  • Rau sâm đất khi mua hoặc hái bạn nên chọn những lá non, ăn sẽ ngon hơn. Sau đó bạn rửa sạch và để ráo nước.
  • Xương bạn chặt miếng vừa ăn, rửa sạch. Sau đó cho vào nồi đun lần thứ nhất, đến khi nước sôi thì vớt ra rồi rửa sạch lại. Việc làm này giúp loại bỏ bớt chất bẩn có trong xương và giúp nước canh có màu trong hơn.
  • Lần thứ 2 bạn cho đầy đủ gia vị mắm muối rồi đun canh trong vòng nửa tiếng để dưỡng chất trong xương heo được tan vào trong nước. Sau đó bỏ rau vào, đun đến khi canh sôi là bắc ra, thêm hành, tiêu, ngò vào rồi ăn nóng.
  • Canh sâm đất nấu xương rất ngon và dễ ăn, mọi thành viên trong gia đình ai cũng có thể ăn được.

Cây sâm đất ngâm rượu

Cây sâm đất ngâm rượu

Cây sâm đất ngâm rượu

Những tác dụng của cây rau sâm đất chúng ta đã tìm hiểu ở trên rồi, giờ tôi không nhắc lại nữa. Sau đây tôi sẽ chỉ cho bạn cách ngâm rượu với củ sâm đất, để có 1 bình rượu sâm hảo hạng.

  • Nguyên liệu:  Củ sâm đất, rượu nếp trắng.
  • Khi ngâm rượu hãy chọn những củ sâm tươi, mới được đào lên. Bởi củ sâm đất không bảo quản được lâu chỉ khoảng 20-30 ngày trong ngăn mát tủ lạnh, vì thế sau khi đào lên hoặc mua về, nên ngâm càng sớm càng tốt.
  • Dùng nước rửa sạch những bụi bẩn trên củ sâm, bạn có thể dùng bàn chải đánh răng để đánh những phần đất dính trên sâm cho sạch, sau đó dùng khăn sạch lau khô, rồi để nơi khô thoáng khoảng.
  • Sau 30 phút đến 1 tiếng bỏ củ sâm vào bình theo chiều thẳng đứng, rễ củ sâm hướng xuống dưới.
  • Về chọn bình ngâm tốt nhất là chọn bình thủy tinh, bền chắc, không bị vỡ khi di chuyển, không bị nứt, nổ khi áp suất cao. Kích thước của bình phải lớn hơn củ sâm.
  • Về chọn rượu nên chọn rượu tự nấu là có tác dụng tốt nhất, không mua rượu không rõ nguồn gốc, bán trôi nổi trên thị trường.
  • Khi ngâm rượu, hãy dùng túi ni lông buộc chặt nắp bình, không để không khí lọt vào, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Sau 3 đến 6 tháng là có thể sử dụng. Sau khi chắt nước cột lần 1 ra, bạn có thể đổ thêm rượu vào để ngâm lần 2, lần 3, tác dụng vẫn rất tốt.
  • Lưu ý lúc mới ngâm, cứ 1 tuần đến 10 ngày bạn nên kiểm tra xem bình rượu có bị ẩm mốc không. Nếu thấy ẩm hãy thử đổi nơi cất trữ hoặc thay gói hút ẩm mới.

Bài viết này tổng hợp những thông tin đầy đủ nhất về cây rau sâm đất, cảm ơn các bạn đã đón đọc.

 

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Có chữa được không?

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Nếu so với các căn bệnh khác thì bệnh về tuyến giáp là bệnh hiếm gặp hơn, nên những thông tin và hiểu biết của bệnh nhân về căn bệnh này còn hạn chế. Thắc mắc nhiều nhất của bệnh nhân là bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Những triệu chứng bệnh tuyến giáp là như thế nào? Tất cả những thắc mắc đó của các bạn đã được chúng tôi tổng hợp và phân tích trong bài viết dưới đây.

Tuyến giáp là gì?

Các bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Các bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Tuyến giáp là một thành phần trong hệ nội tiết. Dành cho những bạn chưa biết hệ nội tiết thì đây là cơ quan sản sinh ra các nội tiết tố hay còn gọi là các hormone. Các hormone này được đổ trực tiếp vào máu, rồi theo hệ tuần hoàn đến các cơ quan trong cơ quan trong cơ thể, để thực hiện những chức năng khác nhau. Cơ thể con người có 8 tuyến nội tiết cấu tạo nên hệ nội tiết, gồm có:

  • Tuyến tùng
  • Tuyến yên
  • Tuyến giáp trạng
  • Tuyến ức
  • Tuyến thượng thận
  • Tuyến tụy
  • Tuyến tiền liệt (chỉ có ở nam giới)
  • Buồng trứng (chỉ có ở nữ giới)

Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng nhất là lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, ngay vị trí đốt sống C5-T1, phía trước là lớp da và cơ thịt, phía sau là khí quản. Tuyến giáp có màu nâu đỏ, trọng lượng từ 10 đến 20g, có hình dạng như con bướm đang xòe cánh. Tuyến giáp gồm hai thùy trái, phải và được nối với nhau bởi một eo tuyến. Ở nam giới tuyến giáp nổi rõ và thường được gọi là cổ gà. Tuyến này nhìn thấy rất rõ khi uống nước hoặc nuốt cơm, tuyến giáp di chuyển dọc theo thanh quản.

Tuyến giáp tiết ra 2 hormone là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) kích thích sự sinh sản và tăng trưởng của tế bào, đồng thời cũng tham gia vào nhiều chuyển hóa sinh học của cơ thể.

Bệnh tuyến giáp là gì?

Bệnh về tuyến giáp nhằm để chỉ căn bệnh gây rối loạn nội tiết. Các nội tiết tố này thường được cơ thể duy trì ở mức ổn định, thừa hoặc thiếu hormone tuyến giáp đều phát sinh các vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe. Nguy hiểm nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ có thai. Tỉ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở phụ nữ thường cao hơn nam giới.

Các bệnh về tuyến giáp thường gặp là:

  • Suy tuyến giáp
  • Cường tuyến giáp
  • Viêm tuyến giáp
  • U bướu, u nang tuyến giáp
  • Ung thư tuyến giáp.

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Câu hỏi này dường như có rất nhiều đáp án trả lời khác nhau. Tùy thuộc vào bệnh lý bạn gặp phải là gì, có những triệu chứng gì, tình trạng bệnh ở mức độ nào…từ đó mới đưa ra được đánh giá chính xác về mức độ nguy hiểm của bệnh về tuyến giáp.

Bệnh suy tuyến giáp

Đúng như tên gọi, suy tuyến giáp là bệnh lý tuyến giáp bị suy yếu và hoạt động kém hiệu quả. Điều này khiến lượng hormone tiết ra ít, các hoạt động chuyển hóa sinh học, hóa học trong cơ thể bị đảo lộn, gây rối loạn chức năng sinh lý của cơ thể.

Bệnh suy giáp có nguy hiểm không?

Bệnh suy giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây bệnh suy tuyến giáp

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy tuyến giáp. Đó có thể là do sự hình thành và phát triển của các cục u bướu, tiêu biểu là bướu cổ. Viêm tuyến giáp do bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Hình thành sau khi phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp hay là biến chứng sau quá trình điều trị các bệnh lý về tuyến giáp. Mang thai , tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc như lithium và amiodarone, tác dụng phụ của xạ trị hoặc có thể do các bệnh lý khác ảnh hưởng…

Các nhà khoa học đã tổng kết và sắp xếp các nguyên nhân trên lại, thành 4 loại nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh suy tuyến giáp:

  • Một đó là do bệnh teo tuyến giáp. Nguyên nhân này là phổ biến nhất trong 4 nguyên nhân.
  • Hai là do bệnh viêm tuyến giáp tự miễn – Hashimoto. Căn bệnh được lấy tên theo tên của một vị bác sĩ người Nhật, người đã phát hiện và mô tả bệnh năm 1912. Bệnh phát sinh do cơ thể tự sản sinh ra các kháng thể, chống lại tổ chức tuyến giáp, tự hủy hoại tuyến giáp từ bên trong. Ba loại kháng thể hủy hoại tuyến giáp này có tên lần lượt là thyreoglobulin, kháng nguyên microsom, kháng nguyên keo thứ hai.
  • Ba là kết quả của việc điều trị bệnh suy tuyến giáp, sau phẫu thuật tuyến giáp hoặc do ảnh hưởng của việc sử dụng hóa trị, xạ trị.
  • Nguyên nhân cuối cùng cũng là nguyên nhân ít gặp nhất đó là do thiếu iot trong các bữa ăn hằng ngày, do bẩm sinh hoặc do ảnh hưởng của bệnh vùng tuyến yên.

Bệnh suy tuyến giáp có nguy hiểm không?

Khi mắc bệnh suy tuyến giáp tức là mọi chức năng sinh lý trong cơ thể đều bị ảnh hưởng. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng bất thường sau đây:

  • Thường là các biểu hiện ban đầu là mệt mỏi, chán ăn, táo bón, da xanh tái hoặc khô, cơ thể khó thích nghi với thời tiết, dễ bị lạnh.
  • Sau đó là tình trạng phù thũng, tích nước dưới da, đặc biệt là xung quanh mắt. Cơ thể tăng cân đột ngột, suy giảm trí nhớ, gặp các vấn đề về phát âm, khó nói chuyện như bình thường, giong trầm và khan.
  • Ở mức độ trầm trọng hơn, người bệnh bị trầm cảm, tóc rụng nhiều, gặp các vấn đề về hô hấp và nhịp tim, xương khớp nhức mỏi, suy giảm chức năng tình dục, phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt…Có những người bệnh vùng da bên ngoài đen sậm đi, xuất hiện các lớp sừng xù xì, dày và cứng.
  • Nhiều trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân tử vong chỉ sau một thời gian ngắn từ sau khi phát hiện bệnh. Do đó, điều tốt nhất nên làm là bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay khi thấy có các dấu hiệu của bệnh, hoặc nhận biết sự khác biệt, bất thường của cơ thể.

Bệnh cường tuyến giáp

Ngược lại với bệnh suy tuyến giáp là bệnh cường tuyến giáp. Bệnh xảy ra khi tuyến giáp sản sinh ra quá nhiều hormone. Điểm đặc trưng dễ nhận biết của bệnh là tình trạng bướu cổ do tuyến giáp phình to và hiện tượng phồng nhãn cầu, hay còn gọi là lồi mắt.

Sự tiết ra một cách quá nhiều hormone tuyến giáp này có thể gây ra nhiễm độc giáp. Cường tuyến giáp thường xuất hiện ở người già, những cũng bắt gặp ở những người trẻ. Tỉ lệ mắc bệnh này ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới.

Bệnh cường giáp có nguy hiểm không?

Bệnh cường giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây bệnh cường tuyến giáp

  • Có đến hơn hai phần ba số bệnh nhân cường tuyến giáp là do mắc bệnh Basedow hay là bệnh cường giáp tự miễn. Basedow có đến 80% nguyên nhân là do di truyền, số ít còn lại xuất hiện ở phụ nữ sau sinh con và những người hút nhiều thuốc lá.
  • Ngoài ra, các nguyên nhân khác có thể do việc hình thành các khối u tuyến giáp, viêm tiết giáp, thừa iot…
  • Các nguyên nhân ít gặp nhất là do u tuyến yên và sự di truyền từ bố mẹ.

Bệnh cường tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Cường tuyến giáp cũng gây ảnh hưởng và rối loạn sinh lý của cơ thể. Biểu hiện thành các triệu chứng như mệt mỏi, hay lo lắng, cơ thể đổ mồ hôi nhiều, tim đau nhanh, rối loạn nhịp tim…
  • Người bệnh thường rất nhạy cảm với nhiệt độ cao, tiêu chảy thường xuyên quầng mắt thâm, sụt cân, sốt cao có thể dẫn tới tử vong…
  • Biến chứng nguy hiểm nhất của cường giáp là tình trạng bão giáp trạng hay cường giáp kịch phát với tỉ lệ tử vong cao. Lúc bệnh mới được mô tả, 100% bệnh nhân mắc bệnh đều tử vong. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỉ lệ tử vong có thể giảm xuống nhưng vẫn còn cao, khoảng 20%.

Bệnh viêm tuyến giáp

Viêm tuyến giáp bệnh lý với biểu hiện tuyến giáp bị sưng to, phình to. Viêm tuyến giáp có thể là biểu hiện của bệnh suy tuyến giáp hoặc cường tuyến giáp. Bệnh cũng thường bắt gặp ở phụ nữ sau khi sinh.

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Khó có thể kết luận ngay là bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không? Điều này còn phụ thuộc vào bị viêm loại nào và tình trạng viêm nhiễm.
  • Nếu ở giai đoạn đầu thì tuyến giáp chỉ sưng to, có đau hoặc không đau, mỏi mắt, khô miệng. Tiếp đó có thể là sụt cân đột ngột, tiêu chảy, rối loạn nhịp tim, trầm cảm hay lo lắng, mệt mỏi, nhạy cảm với nhiệt độ cao, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới…
  • Nếu nguyên nhân là suy giáp, người bệnh sẽ có các biểu hiện chán ăn, mệt mỏi, táo bón, trầm cảm, cơ thể dễ bị lạnh…
  • Bệnh viêm tuyến giáp đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Sốt cao, rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Nếu có những biểu hiện này hãy đến khám bác sĩ ngay thời gian sớm nhất.

Bệnh u nang tuyến giáp

Bệnh u nang tuyến giáp hay còn được gọi là nang thùy tuyến giáp. Bệnh hình thành khi một phần phần mô ở tuyến giáp xuất hiện sự bất thường nào đó. Các khối u này gia tăng về kích thước, trở lên to hơn, bên trong chứa các chất dịch, gọi là u nang. U nang có thể xuất hiện ở một thùy hoặc cả 2 thùy của tuyến giáp, kích thước có thể từ vài mm đến vài cm.

Bệnh u nang tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Thường các u nang này là khối u lành tính. Sau một thời gian sử dụng thuốc, các u nang này có thể ngừng phát triển hoặc teo nhỏ. Khi các u nang này không tiếp tục phát triển kích thước nữa và không có triệu chứng gì thì cũng có thể ngừng điều trị.
  • Rất ít khi các u nang này phát triển thành ung thư nên không cần quá lo lắng.
  • Một số biến chứng của u nang tuyến giáp gây nguy hiểm như chảy máu trong nang, u phát triển nhanh, chèn ép lên các cơ quan xung quanh gây đau đớn, khó thở, khó nuốt, nhịp tim bất ổn định…

Bệnh ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh về ung thư tuyến nội tiết. Tuy nhiên, xét về tổng số lượng tỉ lệ nhiễm các bệnh ung thư thì nó chỉ chiếm 1%, một con số rất khiêm tốn. Tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp cũng rất thấp khoảng 2-4 ca mới/100.000 người/năm và tỉ lệ tử vong cũng chỉ từ 0,2 – 2,8/ 100.000 người. Tỉ lệ mắc bệnh ở nữ cao gấp 3 lần ở nam giới.

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp

 

  • Ung thư tuyến giáp hình thành ở bệnh nhân có u đơn nhân hoặc u đa nhân giáp trạng.
  • Nhân u đơn nhân giáp trạng, sử dụng nhiều thực phẩm chứa iod có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn với bệnh nhân sử dụng đồ ăn thiếu iot.
  • Ung thư tuyến giáp cũng có thể là hệ quả của việc trị xạ lúc nhỏ.

Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Người bị ung thư tuyến giáp sẽ thấy có cục u cứng xuất hiện, di chuyển theo các chuyển động nhai nuốt.
  • Nhiều hạch nhỏ mọc xung quanh cổ, trơn mềm hoặc sần sùi, di động theo các khối u.
  • Dần dần các khối u này lớn lên, to cứng, chèn ép lên thanh quản, gây khó thở, khó nói.
  • Các khối u này được giải quyết bằng biện pháp phẫu thuật.

Qua bài viết này hy vọng các bạn đã hiểu về bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Hãy đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện bệnh và điều trị sớm nhất. Chúc các bạn có nhiều sức khỏe.

Nguyên nhân nấc cụt là gì? Cách chữa nấc cụt cho người lớn và trẻ em

Nguyên nhân nấc cụt

Hôm nay, tôi và các bạn sẽ cùng nhau tìm hiểu về một chủ đề khá là thú vị đó là: nguyên nhân nấc cụt và cách chữa nấc cụt hiệu quả. Chắc hẳn đến thời điểm này, trong mỗi chúng ta, ai cũng từng bị nấc cụt một lần trong đời. Có khi nó chỉ đến một vài phút rồi đi, có khi ở lại cả vài tiếng, vài ngày và đem tới nhiều phiền phức, khó chịu. Tìm hiểu về nguyên nhân nấc cụt sẽ giúp bạn hiểu tổng quan về bệnh, đồng thời biết các mẹo chữa nấc cụt đơn giản mà hiệu quả nhất.

Nấc cụt có đặc điểm gì?

Nấc cụt được y học định nghĩa là hội chứng kích động cơ hoành đồng bộ (synchronous diaphragmatic flutter – SDF). Đây là hiện tượng liên quan đến hoạt động của cơ hoành và sự hô hấp của cơ thể. Để hiểu được nguyên nhân nấc cụt là gì, trước tiên cần phải biết được cơ chế hô hấp và sự vận động của cơ hoành diễn ra như thế nào đã.

Tại sao lại bị nấc cụt

Tại sao lại bị nấc cụt

Trong khoang ngực chúng ta tồn tại một cơ quan, ngăn cách giữa lồng ngực và ổ bụng, được gọi tên là cơ hoành. Theo Wikipedia định nghĩa, cơ hoành là một vân cơ dẹt, rộng, hình vòm, đóng vai trò quan trọng trong sinh lý hô hấp của con người. Sự thay đổi co giãn của cơ hoành làm thay đổi thể tích của lồng ngực hình thành hoạt động hít vào và thở ra, cụ thể:

  • Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực tăng lên khiến cho áp suất giảm, không khí tràn vào phổi, chúng ta thực hiện hoạt động hít vào.
  • Ngược lại, khi cơ hoành giãn, thể tích lồng ngực giảm xuống khiến cho áp suất lúc này tăng lên, không khí từ phổi đi ra ngoài đồng thời chúng ta thực hiện hoạt động thở ra.
Cơ chế hoạt động hô hấp của cơ hoành

Cơ chế hoạt động hô hấp của cơ hoành

Trong quá trình thực hiện hoạt động hô hấp này, nếu vì một nguyên nhân nào đó kích thích cơ hoành đột ngột, khiến nó co thắt một cách không tự chủ và tống không khí ra ngoài buồng phổi. Luồng không khí này làm cho nắp thanh quản đóng lại, tạo ra tiếng nấc cục. Kèm theo tiếng nấc, có thể có hiện tượng run rẩy hoặc co giật nhẹ ở đầu và hai vai.

Ở mỗi người khác nhau thì thời gian và tần suất bị nấc cũng khác nhau. Trung bình tần suất nấc sẽ từ 2 đến 60 cái/phút và kéo dài một vài phút đến vài giờ, thay đổi theo thể trạng mỗi người. Tuy nhiên nếu nấc cụt diễn ra từ 48 giờ trở lên, thì đó không còn là một hội chứng cơ hoành bị kích động đồng bộ nữa, mà là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh tiềm ẩn bên trong cơ thể.

Nguyên nhân nấc cụt

Nguyên nhân hình thành nấc cụt hay nấc cụt đều là tự phát sinh với sự tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như:

  • Ăn uống quá nhanh: khi ăn uống quá nhanh, dạ dày bị phồng lên nhanh chóng. Để làm dịu dạ dày, cơ thể sẽ điều tiết một lượng axit trong dạ dày trào ngược lên, đẩy vào trong thực quản. Sự kích ứng thích một cách đột ngột này dẫn tới co thắt của cơ hoành, sinh ra nấc cục.
Bị nấc cụt là do ăn quá nhanh

Bị nấc cụt là do ăn quá nhanh

  • Rối loạn điện giải: để đảm bảo các chức năng trong cơ thể hoạt động một cách bình thường, cơ thể chúng ta phải cân bằng và duy trì các chất khoáng như clo, canxi, magie, kali, natri… ở một mức độ ổn định. Sự mất cân bằng hàm lượng chất khoáng này trong cơ thể gây ra rối loạn điện giải, nấc cụt, rối loạn tiêu hóa và nhiều bệnh lý khác.
  • Nguyên nhân khác: ngoài ra, nguyên nhân nấc cụt có thể do cơ thể thiếu nước, ăn nhiều đồ ăn, gia vị cay nóng, nói lớn, cười lớn hoặc khi đang ăn đồ ăn lạnh lại chuyển sang nóng một cách đột ngột.
  • Việc sử dụng nhiều đồ uống có cồn như rượu bia, các chất kích thích như thuốc lá, heroin, các chất kích thích giảm đau mạnh như Morphine, và Oxycodone đều gây ra nấc cục.
  • Cơ thể thiếu vitamin cũng là nguyên nhân nấc cụt.
  • Nấc cụt cũng có thể do bệnh lý hình thành từ các khối u, hoặc ảnh hưởng của phương pháp hóa trị.

Nguyên nhân nấc cụt ở trẻ sơ sinh

Nấc cụt ở trẻ sơ sinh

Nấc cụt ở trẻ sơ sinh

Có một sự thật thú vị mà chắc hẳn nhiều bạn không biết rằng ngay từ khi còn là thai nhi, các bé đã biết nấc cụt. Hiện tượng này diễn ra, được cho là cơ chế tự phòng vệ của trẻ, ngăn không cho dịch ối tràn vào màng phổi.

Ở giai đoạn bú sữa mẹ, nguyên nhân nấc cụt ở trẻ sơ sinh có thể là do chịu đói, do bú quá nhanh hoặc quá nhiều. Do đó, người mẹ cần cân đối thời gian cho con bú, đồng thời cho các bé bú ở tư thế đầu cao hơn thân để tránh bị nấc cục.

Hay bị nấc là bệnh gì?

Thường thì nấc cụt không kéo dài. Nó chỉ kéo dài vài phút hoặc vài giờ. Tuy nhiên, nếu bị nấc trên 48 giờ và lặp lại có chu kỳ thì đó là có thể là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý mà chúng ta không thể coi thường.

Ung thư phổi

Sự phát triển của các tế bào ung thư trong phổi, có thể là nguyên nhân nấc cụt cùng với đó là ho kéo dài, ho ra máu, đau tức vùng ngực. Ung thư phổi thường hay xuất hiện ở người hút thuốc lá hay thường xuyên hít phải khói bụi ô nhiễm. Do đó, chúng ta phải có biện pháp chủ động, tự phòng ngừa và bảo vệ cơ thể. Đồng thời khám sức khỏe định kỳ thường xuyên 6 tháng 1 lần sẽ giúp sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.

Suy thận

Nguyên nhân nấc cụt do bị suy thận

Nguyên nhân nấc cụt do bị suy thận

Bị nấc cụt liên tục và diễn ra dài ngày là triệu chứng của bệnh suy thận, khi cơ thể đã mất khả năng lọc và đào thải nước tiểu. Nếu không kịp thời điều trị, tình trạng suy thận sẽ tiến triển với nhiều triệu chứng như: đau đầu, chóng mặt, nôn mửa, da xanh tát, cơ thể phù nề, chán ăn bỏ bữa, tiểu đêm, đi tiểu nhiều lần.

Rối loạn đường tiêu hóa

Nguyên nhân nấc cụt do rối loạn tiêu hóa là do dạ dày bị căng chướng, gây đầy hơi, chướng bụng, khó chịu vùng thượng vị dạ dày và xung quanh rốn. Rối loạn tiêu hóa làm ảnh hưởng đến hoạt động hấp thụ chất dinh dưỡng và đào thải cặn bã ra khỏi cơ thể: phân lỏng, đi ngoài ra nước, thức ăn không được tiêu hóa, đầy bụng, ăn không tiêu…

Khi xuất hiện những dấu hiệu này, hãy thay đổi ngay chế độ ăn của bạn và xây dựng một thực đơn khoa học, hợp lý:

  • Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi.   
  • Giảm các đồ ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ, ăn nhiều đồ luộc, hấp.
  • Hạn chế đồ ăn nhanh.
  • Giảm các đồ uống có gas, có cồn, cà phê…

Viêm dạ dày, viêm ruột

Bị nấc cụt kéo dài, kèm theo đó là hiện tượng buồn nôn, ợ chua, đau bụng, tiêu chảy, sốt… thì nguyên nhân nấc cụt là do bạn đã bị viêm dạ dày hoặc viêm ruột. Nếu thấy có các triệu chứng trên, hãy tới ngay các cơ sở y tế hoặc bệnh viện gần nhất để khám và điều trị, tránh kéo dài, để lâu, sẽ phát sinh nhiều biến chứng.

Cách chữa nấc cụt cho người lớn và trẻ em

Hiện tượng nấc cụt thường sẽ tự khỏi mà không cần phải uống thuốc hay sử dụng bất kỳ một biện pháp can thiệp của y học nào. Tuy nhiên, nếu muốn thoát khỏi sự khó chịu do nấc gây ra một cách nhanh chóng, bạn có thể tham khảo một số mẹo dân gian sau. Đã nhiều người áp dụng và tỷ lệ thành công là gần như hoàn toàn.

  • Dùng 2 ngón tay bịt chặt lỗ tai lại. Vài phút sau, thả tay ra và uống vài ngụm nước lạnh nhỏ, nấc cụt sẽ tự nhiên biến mất. Chú ý là không ấn tay quá sâu và quá mạnh vào bên trong lỗ tai.
Mẹo chữa nấc cụt

Mẹo chữa nấc cụt

  • Đưa lưỡi ra ngoài hết cỡ và giữ nguyên trong vòng 5 giây. Thực hiện động tác này 5-6 lần, cơn nấc sẽ tự khỏi.
  • Ngửi hạt tiêu. Cách làm này sẽ khiến bạn hắt xì và cơn nấc cụt cũng theo đó mà chấm dứt.
  • Hít một hơi thật sâu vào trong lồng ngực rồi giữ nguyên từ 10 đến 15 giây rồi từ từ thở ra. Thực hiện động tác này vài lần là hết nấc.
  • Thu hút sự chú ý của người khác. Mẹo này chỉ dùng khi người thực hiện không phải là người bị nấc. Hãy thử đập mạnh vào vai, tranh luận hoặc tạo bất ngờ cho người bị nấc như hét lớn vào họ. Sự kích thích về âm thanh này khiến cho các dây thần kinh thính giác truyền xung thần kinh tới dây thần kinh phế vị, làm giãn cơ hoành, khiến cơ thể hết nấc.
  • Nín thở: là một mẹo chữa nấc rất hữu hiệu. Bạn nín thở trong vòng 10 giây, dùng tay bịt chặt cả mũi và miệng. Khi cảm thấy cơn nấc đã qua đi, thở ra để kích thích lưu thông máu lên não.
  • Cù nách: việc cù nách sẽ khiến người đó buồn cười và quên đi cơn nấc. Cách làm này được nhiều người áp dụng và cho rằng rất hiệu quả.
  • Ngậm một viên đá lạnh hoặc áp nó vào cạnh hầu, sau vài phút cơn nấc sẽ biến mất.
  • Ăn đường hoặc kẹo ngọt: vị ngọt ngào của viên đường hoặc kẹo sẽ đánh thu hút mọi sự tập trung suy nghĩ của bạn, khiến bạn tập trung vào nó và quên đi cơn nấc.
Mẹo chữa nấc cụt bằng đường

Mẹo chữa nấc cụt bằng đường

  • Uống từng ngụm nước nhỏ đến khi hết nấc. Đây cũng là cách chữa nấc cụt mà nhiều người áp dụng.

Thuốc chữa nấc cụt

Khi hiện tượng nấc cụt xảy ra trên 48 giờ, bệnh nhân có thể sử dụng các loại thuốc sau đây để chấm dứt cơn nấc: Chlorpromazin, Metoclopramid, Baclofen. Khi sử dụng nhất định phải tham khảo kỹ ý kiến của dược sĩ bán thuốc để tránh tác dụng phụ. Sau khi hết cơn nấc, hãy tới bệnh viêm khám để xem có bị mắc thêm căn bệnh nào không.

Phòng ngừa nấc cụt như nào?

  • Ăn chậm, nhai kỹ: Thức ăn không được nhai kỹ khi đi vào dạ dày sẽ đem theo không khí, gây đầy bụng, kích thích dây thần kinh phế vị, hình thành nên hiện tượng nấc cụt. Nhai kỹ sẽ giúp phòng ngừa nguyên nhân nấc cụt này. Hơn nữa, nhai kĩ cũng giúp hoạt động tiêu hóa và hấp thụ thức ăn được tốt hơn.
  • Không ăn các đồ ăn và gia vị cay nóng: các loại thực phẩm này khi đi vào cơ thể sẽ khiến cơn nấc khó chấm dứt hơn. Ngoài ra, nó còn gây kích thích lên dạ dày và ống tiêu hóa, gây khó chịu, trào ngược dạ dày, ăn nhiều đồ cay nóng có thể gây viêm loét dạ dày.
Phòng ngừa nấc cụt bằng cách không ăn cay

Phòng ngừa nấc cụt bằng cách không ăn cay

  • Không nên ăn quá no: nguyên nhân nấc cụt có thể do ăn quá no. Tín hiệu thông báo no chuyển từ dạ dày tới não bộ chậm, không nhanh bằng các tín hiệu khác. Do đó, nên ăn từ từ, khi cơ thể cảm thấy hơi no nghĩa là bạn đã ăn đủ rồi. Qua 5-10 phút, tín hiệu no sẽ truyền tới não bộ và cơ thể bạn sẽ truyền đi cảm giác no bụng.
  • Kiêng hoặc hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn: các loại đồ uống này đầu tiên là không tốt đối với cơ thể. Thứ hai là khiến thực quản hoạt động nhiều và liên tục, bị giãn nở và là nguyên nhân gây nấc cụt.

Bài viết này đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về nguyên nhân nấc cụt, cách chữa trị và phòng tránh hiệu quả. Cảm ơn các bạn đã đón đọc và chúc các bạn có nhiều sức khỏe.