Ngủ nhiều có tốt không? Tác hại của việc ngủ nhiều cần chú ý

Ngủ nhiều liệu có tốt không?

Chuyện gì sẽ xảy ra khi bạn ngủ quá nhiều? Trái lại với những gì bạn nghĩ, với một giấc ngủ dài qua đêm không có nghĩa là bạn cảm thấy có thể của bạn được ở trong trạng thái nghỉ ngơi. Khi bạn ngủ quá nhiều thì một điều chắc chắn là bạn sẽ cảm thấy cơ thể mình mệt mỏi, yếu đi,… Vậy ngủ nhiều có tốt không? Hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này.

Chúng ta đều nghĩ răng chỉ có thiếu ngủ hay ngủ muộn mới có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, mới có thể gây bệnh cho cơ thể. Tuy nhiên, trên thế giới các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện ra rằng việc ngủ quá nhiều mỗi ngày cũng gây ra rất nhiều ảnh hưởng cho cơ thể không kém gì so với thiếu ngủ và ngủ muộn. Ngủ nhiều có tốt không? Thực sự điều này không tốt cho cơ thể, nó có thể thay đổi cả nhịp sinh học trong cơ thể bạn.

Ngủ nhiều liệu có tốt không?

Ngủ nhiều liệu có tốt không?

Nhịp sinh học là gì?

Trong nhiều lúc của cuộc đời bạn khi bạn cố gắng để vượt qua sự mệt mỏi bằng việc ngủ quá nhiều, quá dài. Chính điều này đang làm thay đổi nhịp điệu riêng của cơ thể, hay còn gọi đó là nhịp sinh học.

Nhịp sinh học được điều khiển bỏi một nhóm thần kinh được gọi là hạt nhân Suprachiasmatic nằm ở vùng dưới đồi. Một phần của não bộ này tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể và một số những hành vi như đói, tái tạo năng lượng hoặc tái tạo nhiệt.

Nhịp sinh học là gì?

Nhịp sinh học là gì?

Hoạt động của hàng ngàn tế bào thần kinh của nhân Suprachiasmatic đều có những liên quan tới ánh sáng được phát hiện từ mắt của chúng ta. Khi dây thần kinh quang học nắm bắt được ánh sáng tự nhiên chiếu vào mỗi buổi sáng thì những tế bào vùng dưới đồi gửi tín hiệu hóa học đến phần còn lại của cơ thể để có thể đánh thức bạn dậy vào mỗi buổi sáng. Vậy nên ngủ nhiều có tốt không? Thực sự không tốt một chút nào cho cơ thể, nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài nó sẽ phá vỡ đồng hồ sinh học và cũng như sức khỏe của bạn.

Ngủ quá nhiều sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe

Khi bạn thức dậy sau một đêm ngủ kéo dài 7 – 8 tiếng đồng hồ. Cơ thể của bạn lúc này bắt đầu với các hoạt động dần được tăng lên, nhiệt độ cơ thể bạn tăng lên, bỗ não cũng bạn hoạt động bình thường trở lại sau 1 đêm nghỉ ngơi, các cơ quan khác của bạn cũng dần trở lại bình thường. Và chỉ sau 1 đến vài giờ thì các chức năng nhân thức và thể chất của bạn sẽ đạt được ở mức tối ưu. Nhưng chuyện gì sẽ xảy ra khi bạn ngủ quá lâu?

Ngay cả với khi bạn thức dậy lúc 11h trưa sau thời gian bạn bắt đầu ngủ vào khoảng lúc nửa đêm ngày hôm trước thì các tế bào của bạn cũng đã bắt đầu với chu kì hoạt động của chúng vào khoảng lúc 7 giờ đến 8 giờ sáng.

Khi bạn ngủ quá nhiều trong một thời gian dài thì một điều chắc chắn là nhịp sinh học của bạn sẽ bị thay đổi hoàn toàn, lúc này cơ thể của bạn có dấu hiệu của sự mệt mỏi. Nhưng đó chỉ là một dấu hiệu nhỏ và không phải là tất cả. Ngoài trạng thái mệt mỏi bất thường ấy thì sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng trong một thời gian dài.

Một số những nghiên cứu khoa học được lập ra để kiểm chứng chính xác vấn đề này. Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Harvard đã phát hiện ra rằng khi ngủ quá nhiều cũng giống như ngủ không đủ giấc có thể dẫn đến ảnh hưởng rất nhiều cho cơ thể như các vấn đề về trí nhớ nhưng không chỉ dừng lại ở đó. Các nghiên cứu lại chỉ ra rằng việc ngủ nhiều có thế gây ra nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, thậm chí là trầm cảm. Những người không ngủ đủ giấc thì có nguy cơ mắc những bệnh này cao hơn. Ngủ nhiều có tốt không? Thực sự không tốt một chút nào. Vì nó có thể gây ra những bệnh nguy hiểm cho cơ thể.

Ngủ nhiều có nguy cơ mắc bệnh béo phì

Mặc dù thiếu ngủ có nguy cơ gây tăng cân khó kiểm soát nhưng việc ngủ quá nhiều cũng ảnh hưởng đến cân nặng của cơ thể một cách đáng kể. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng những người ngủ nhiều hơn từ 9 – 10 tiếng một ngày sẽ có nguy cơ béo phì trong khoảng thời gian 6 năm nhiều hơn 21% so với những người chỉ ngủ đủ 7 – 8 tiếng 1 ngày. Nguyên nhân thì ta có thể thấy rõ rất là việc ngủ nhiều sẽ là cho quá trình vận động ít đi, một lượng lớn calories trong cơ thể không bị tiêu tốn nên việc tăng cần theo thời gian là điều chắc chắn.

Ngủ nhiều có nguy cơ suy tim tăng cao

Ngủ nhiều hơn 8 giờ mỗi ngày sẽ làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim lên tới 35%. Đặc biệt, phụ nữ thường ngủ nhiều hơn đàn ông nên nguy cơ mắc bệnh về tim mạch do ngủ nhiều cũng cao hơn. Theo một số những nghiên cứu cho thấy thì gần 72.000 phụ nữ cho thấy rằng phụ nữ thường ngủ từ 9 -–11 giờ mỗi đêm có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cào hơn 37% so với những người phụ nữ ngủ đủ 8 giờ.

Ngủ nhiều sẽ ảnh hưởng tới não

Ngủ quá nhiều trong một thời gian dài có thể khiến cho não bộ của bạn bị lão hóa rất nhanh. Từ đó thì việc hoạt động của não bộ sẽ không còn được nhanh nhạy nữa, việc giảm trí nhớ sẽ đến nhanh hơn so với những người bình thường và gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hằng ngày của bạn.

Ngoài ra nếu bạn ngủ quá nhiều cũng sẽ khiến cho giấc ngủ của bạn không được sâu, hay bị thức giấc. Như thế chất lượng của giấc ngủ của bạn sẽ bị giảm sút gây ra những ảnh hưởng không ít cho não bộ lẫn sức khỏe của bạn.

Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Ngủ quá nhiều có thể làm tăng lượng đường trong máu. Một khi lượng đường trong máu tăng lên thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đương loại 2 càng dễ dàng hơn. Ngoài ra thì việc ngủ nhiều gây béo phì, thừa cần cũng là một trong những nguyên nhân gây ra căn bệnh tiểu đường khó chữa.

Ngủ nhiều gây nhức đầu

Ngủ nhiều sẽ dẫn đến việc bị nhức đầu sau một lần tỉnh giác. Bởi các nhà nghiên cứu dã phát hiện ra rằng khi bạn ngủ quá nhiều, một số những chất dẫn truyền thần kinh bao gồm serotonin bị giảm hẳn. Từ đó sẽ gây ra áp lực lên não bộ và thần kinh nên bạn sẽ gặp phải hiện tượng đau đầu mỗi khi thức dậy.

Ngủ nhiều có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm

Có thể nói là bệnh trầm cảm và giấc ngủ luôn đi đôi với nhau. Mặc dù người ta thường biết là mất ngủ liên quan đến trầm cảm nhiều hơn. Nhưng theo nghiên cứu chỉ ra được rằng khoảng 15% những người mắc căn bệnh trầm cảm là do ngủ quá nhiều trong khoảng thời gian dài. Đặc biệt nếu bạn đã mắc bệnh trầm cảm thì việc ngủ quá nhiều sẽ khiến cho bệnh ngày càng trở lên nặng nề.

Ngủ bao nhiêu là đủ cho ngày?

Theo như lời các chuyên gia nghiên cứu về sức khỏe thì mỗi đêm bạn nên ngủ từ 7 – 8 tiếng là tốt nhất cho sức khỏe. Ngủ hơn 9 – 10 tiếng có nguy cơ mắc các bệnh như trên. Đặc biệt là thói quen ngủ ngày quá nhiều cũng gây bệnh không kém. Do đó nếu bạn có ngủ trưa thì nên gủ tầm khoảng từ 30 -–60 phút là tốt nhất cho cơ thể bạn.

Lời khuyên để có giấc ngủ ngon

Ngủ nhiều có tốt không? Theo tiến sĩ Howard Lewine đã đưa ra những lời khuyên để có thể tận dụng hết một đêm của bạn và giúp cơ thể bạn thực sự được nghỉ ngơi sau khi giấc ngủ kéo dài đến 7 -– 8 tiếng. Bạn nên bắt đầu thiết lập một thói quen ngủ như là tắm ít nhất 1 giờ trước khi ngủ.

Tránh xem tivi hoặc làm việc trên máy tính ở trên giường của bạn. Nếu bạn không thể ngủ được hãy ra khỏi giường và đi tìm cho mình một hoạt động có thể giúp bạn thư giãn như là việc ngồi đọc sách chẳng hạn. Nhưng đừng đặt đồng hồ báo thức muộn hơn thường lệ để có thể ngủ bù khi bạn thức quá muộn vào ngày hôm trước. Nếu bạn có thời gian hãy tập thể dục vào mỗi buổi sáng. Hãy tập vài động tác thẻ dục vào buổi tối khi đi làm về giúp cho cơ thể bạn được vận động và nhanh nhẹn hơn và giúp tâm trí bạn được thoái mái nhất.

Không nên ngủ khi bạn cảm thấy quá đói hoặc quá no. Nếu trước khi lên giường mà bạn cảm thấy đói, hãy tìm cho mình một chút đồ ăn nhẹ hoặc chọn các loại thức ăn mềm. Ngoài ra có một số điều bạn cần chú ý đó là tránh uống cà phê sau 2 giờ chiều. Hơn nữa là điều trái với việc bạn vẫn nghĩ thì việc uống rượu sẽ không giúp được gì cho giấc ngủ của bạn cả, tốt nhất là nên tránh uống rượu và buổi tối.

Theo lẽ tự nhiên thì giường của bạn càng thoái mái và phòng ngủ càng yên tĩnh thì bạn ngủ sẽ càng ngon giấc.

Những rối loạn khi bạn ngủ quá nhiều

Ngủ nhiều có tốt không? Nếu những phương pháp trên không giúp được bạn, không làm cho bạn ngủ được ít hơn 8 giờ thì lúc này bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Đây có thể là triệu chứng của bệnh ngủ rũ hoặc bệnh Gelineau được biết đến là một dạng bệnh rối loạn giấc ngủ mãn tính đặc trưng gây ra do cơ thể quá mệt mỏi.

Căn bệnh này ngăn chặn cơ thể điều chỉnh mệt mỏi và làm cho bạn luôn muốn ngủ nhiều hơn hoặc có thể nhiều hơn nữa, hoặc muốn ngủ vào những thời điểm không thích hợp trong ngày. Chứng ngủ nhiều tự phát cũng có thể là một trong những nguyên nhân. Căn bệnh này được coi là một trong những căn bệnh hiếm gặp được đặc trưng bỏi cảm giác cơ thể xuất hiện những cơn mệt mỏi thường xuyên. Giấc ngủ này của người bệnh không có tác dụng phục hồi sức khỏe mặc dù họ ngủ rất tốt và thường giấc ngủ của những người mắc căn bệnh này thường là hơn 10h đồng hồ mỗi một đêm và việc họ thức dậy vào mỗi buổi sáng là vô cùng khó khăn.

Ngủ nhiều có tốt không? Câu trả lời đã có trong bài viết. Việc ngủ nhiều trong một thời gian dài sẽ phá vỡ đồng hồ sinh học, cũng như sức khỏe của bạn. Thực sự không tốt một chút nào. Việc ngủ đủ giờ sau một đêm sẽ giúp cho cơ thể của bạn hoạt động một cách hiệu quả nhất vào ngày hôm sau. Giúp bạn tránh được những rủi ro mắc bệnh trong cuộc sống. Bạn hãy chú ý tới giấc ngủ hàng ngày của bạn nhiều hơn vì nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn trong tương lai.

 

 

Bệnh trầm cảm là gì? Những điều cần chú ý về căn bệnh này

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm hiện nay là một trong những căn bệnh khá phổ biến và không còn hiếm gặp. Nhiều người đã có những triệu chứng của bệnh trầm cảm nhưng thường không biết mình đã mắc bệnh, còn mặt khác với một số người còn không nhận thức được những triệu chứng này. Đây có lẽ là một vấn đề mà nhiều người cho là tế nhị, bệnh trầm cảm được xem là một sát thủ vô hình. Tỷ lệ tự tử trên thế giới ngày một gia tăng là do người bệnh mắc bệnh trầm cảm nhưng không biết. Để có thể tìm hiểu kĩ hơn nữa về căn bệnh này, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu nội dung bài viết này.

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là một dạng của chứng rối loạn tâm trạng, gây ra một cảm giác buồn và mất hứng thú kéo dài trong một khoảng thời gian khá dài. Chứng bệnh trầm cảm này sẽ ảnh hưởng đến cách bạn suy nghĩ, cảm nhận thế giới xung quanh bạn, cách hành xử và có thể dẫn đến những vấn đề da dạng về mặt thể chất cũng như tinh thần của người bệnh.

Nếu nỗi buồn kéo dài trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần và có thể kéo dài lâu hơn nữa, nó có thể khiến cho bạn không muốn làm bất cứ một việc gì hoặc ngay kể cả việc vui vẻ với gia đình, bạn bè cũng rất khó khăn, thậm chí nhiều trường hợp nghiêm trọng của bệnh trầm cảm có thể dẫn bạn đến ý định tự tử. Những đối tượng hay mắc phải căn bệnh này là những người làm việc trong môi trường quá áp lực, những người đang cảm thấy bế tắc trong cuộc sống, bệnh trầm cảm ở phụ nữ cũng là một trong những điều đáng chú ý, nhất là hiện tượng mắc bệnh trầm cảm sau sinh.

Nỗi khổ và niềm đau của bệnh trầm cảm mang lại đã gặm nhấm con người từ bên trong, tấn công họ mà không cần sử dụng dao, kiếm, hành hạ tâm can và khiến cho con người trở nên bất lực và thường đầu hàng trước số phận. Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều vụ tử tử và số lượng người tự tử do bệnh trầm cảm nặng ngày càng có dấu hiệu gia tăng. Tình trạng nhẹ hơn tự tử thì bệnh có thể khiến cho nhiều người rơi vào các trạng thái điên loạn, tâm thần dưới nhiều những hình thức khác nhau.

Bệnh trầm cảm dẫn tới điên loạn, tâm thần và dẫn tới chết người được đánh giá chiếm 6 – 10% tùy theo mỗi quốc gia trên tổng dân số của quốc gia đó. Bệnh trầm cảm không bỏ qua cho bất kì một ai. Những suy nghĩ tiêu, hành động, lối sống tiêu cực sẽ rất dễ khiến cho chúng ta trở thành nạn nhân của căn bệnh này.

Theo như số liệu thống kê cho biết, có đến 80% dân số sẽ bị trầm cảm vào một lúc nào đó trong cuộc đời củ mình. Bệnh có thể xảy ra với bất kì một ai với mọi lứa tuổi và thường xảy đến ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Vậy bệnh trầm cảm là gì? Nguyên nhân của bệnh là do đâu? Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu tiếp trong nội dung phía dưới đây.

Nguyên nhân của bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm có thể gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau riêng lẻ hoặc cũng có thể là sự kết hợp của nhiều những yếu tố nguyên nhân khác nhau gây nên. Những nguyên nhân thường được cho là phổ biến nhất của căn bệnh trần cảm đó là:

  • Nguyên nhân gây bệnh là do các chất hóa học trong não bộ: Theo như một số những nghiên cứu cho thấy những thành phần hóa học trong não người mắc bệnh trầm cảm sẽ khác so với những người bình thường.
  • Gen di truyền: Nhiều người hỏi bệnh trầm cảm có di truyền không? Câu trả lời của chúng tôi là nếu bạn có người thân trong gia đình từng bị mắc bệnh trầm cảm thì khả năng bạn sẽ mắc bệnh trầm cảm sẽ cao hơn soi với những người bình thường.
  • Áp lực trong cuộc sống: Những khó khăn trong tình cảm hoặc những bế tắc trong công việc, trong cuộc sống, người thân yêu qua đời,… Bất cứ những tình huống stress nào cũng có thể gây ra căn bệnh trầm cảm.

Đây là một số những nguyên nhân điển hình của căn bệnh trầm cảm mà bạn có thể mắc phải. Còn rất nhiều những nguyên nhân khác có thể khiến cho bạn mắc phải căn bệnh này. Vậy làm sao có thể biết là mình đang mắc bệnh trầm cảm? Vậy triệu chứng của bệnh trầm cảm là gì?

Những triệu chứng thường gặp của bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm có khuynh hướng tự tử

Bệnh trầm cảm có khuynh hướng tự tử

Triệu chứng của bệnh này thường rất đa dạng và tùy vào mỗi người, mỗi hoàn cảnh thì triệu chứng của bệnh cũng không giống nhau. Chẳng hạn như khi mắc bệnh trầm cảm có người sẽ ngủ rất nhiều, nhưng có người lại rất khó ngủ, có người thì ăn nhiều hơn, nhưng cũng có người ăn cảm thấy không ngon miệng. Tuy nhiên, những dấu hiệu của bệnh trầm cảm nhẹ thường có thể thấy rõ nhất đó là:

  • Lúc nào cũng cảm thấy không được vui hoặc đầu óc trống rỗng;
  • Cơ thể cảm thấy mệt mỏi và không muốn vận động;
  • Không thể tập trung vào công việc;
  • Lúc nào cũng có cảm giác vô vọng, dễ bị kích động, lo lắng và cảm thấy có lỗi;
  • Bắt đầu xuất hiện khuynh hướng là hướng nội, ít nói, ít giao tiếp với mọi người xung quanh;
  • Không có hứng thú với việc quan hệ tình dục;
  • Bệnh trầm cảm nghiêm trọng có thể dẫn tới việc tự tử hoặc cố tìm đến cái chết;
  • Mất ngủ, khó ngủ;
  • Lúc nào cũng mang trong người những suy nghĩ tiêu cực, bi quan.

Đây là những dấu hiệu thường gặp của bệnh mà bạn có thể tự nhận biết được. Có thể vẫn còn có những dấu hiệu khác không được đề cập ở đây. Nếu bạn thấy cơ thể mình không được khỏe hoặc xuất hiện những dấu hiệu như trên thì hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn một cách chính xác nhất.

Bạn cũng có thể bị bệnh trầm cảm nặng nếu không được điều trị kịp thời, bệnh trầm cảm nếu không được điều trị sẽ dẫn tới rất nhiều những vấn đề về thần kinh, sức khỏe, hay kể cả những rắc rối khác của cuộc sống hằng ngày.

Nếu bạn cảm thấy bế tắc trong cuộc sống, không muốn được điều trị, hãy tìm đến ngay những người bạn, người thân của bạn, hoặc một người mà bạn có thể đặt niềm tin vào nhất. Nếu bạn sống và suy nghĩ bi quan về cuộc sống, có ý định tự tử. Hãy tìm ngay sự giúp đỡ:

  • Hãy liên hệ với ai đó mà bạn cảm thấy đủ tin tưởng, đủ lắng nghe để có thể nghe bạn;
  • Tìm tới những người thân, hoặc người mình yêu quý;
  • Tìm đến nơi thoáng mát để hòa mình vào thiên nhiên, giúp bạn thấy dễ chịu hơn;
  • Sau đó là nên đặt lịch hẹn với bac sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để có thể giúp đỡ bạn.

Nếu phát hiện người thân của bạn bị trầm cảm và đang trong cơn nguy hiểm, cần phải đảm bảo luôn có người bên cạnh theo sát họ và gọi cấp cứu ngay lập tức. Nếu bạn có khả năng đưa họ đi hãy đưa họ đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Yếu tố nguy cơ dễ mắc phải bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm là gì? Bệnh trầm cảm là một sát thủ vô hình, không bỏ qua bất kì ai. Trầm cảm thường được hình thành ở tuổi vị thành niên trong khoảng 15 – 30 tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Bệnh trầm cảm ở phụ nữ thường có xu hướng nhiều hơn ở nam giới. Nhưng cũng có thể phụ nữ thường đi tìm những cách chữa trị nhiều hơn ở nam giới.

Những yếu tố nguy cơ có khả năng cao sẽ khiến cho bạn mắc bệnh trầm cảm:

  • Độ tuổi: Căn bệnh này thường có dấu hiệu bắt đầu ở độ tuổi từ 15 – 30 tuổi.
  • Những phụ nữ sau khi sinh em bé thường mắc chứng trầm cảm sau sinh.
  • Lạm dụng, uống quá nhiều rượu bia và một số chất kích thích cấm trong một khoảng thời gian dài.
  • Có tiền sử mắc bệnh đa nhân cách, rối loạn lo lắng, hoặc rối loạn do sang chấn tâm lý.
  • Một số những tính cách như quá tự tin về bản thân, không có tính hòa đồng, quá độc lập với những người xung quanh, tự kỉ, trách móc bản thân, hay sống bi quan.
  • Người mắc những căn bệnh hiểm nghèo.
  • Một số những chấn thương hay căng thẳng, như bị lạm dụng về thể xác và tình dục, mất đi người thân yêu nhất, mối quan hệ gặp khó khăn, vấn đề về tài chính, làm điều gì sai trái, hối hận hay trách móc bản thân mình.
  • Đã từng có những ảnh hưởng về tâm lý, rối loạn lưỡng cực, nghiện rượu hay đã từng tự tử hoặc đã có ý định tự tử.

Bệnh trầm cảm và cách điều trị

Một số những thông tin chúng tôi cung cấp chưa bao giờ là đủ và không thể thay thế cho những lời khuyên trực tiếp của bác sỹ. Hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ để cho việc điều trị bệnh của bạn được hiệu quả nhất. Bệnh trầm cảm là gì? Bạn đã được tìm hiều về nguyên nhân và dấu hiệu cảu bệnh. Vậy điều trị bệnh trầm cảm như thể nào? Hãy cùng tìm hiểu tiếp những phương pháp điều trị bệnh trầm cảm thường bao gồm thuốc, nói chuyện với chuyên viên điều trị tâm lý hoặc sử dụng phương pháp sốc điện.

Dùng thuốc trong điều trị bệnh trầm cảm

Các loại thuốc được dùng ở đây là thuốc chống trầm cảm. Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc đặc trị như: Paraxetine, fluoxetine, escitalopram, sertraline và citalopram. Đây là các chất ức chế serotonin có chọn lọc. Một số loại thuốc khác là: Bupropion, venlafaxine, duloxeton. Nhưng trong quá trình điều trị sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp một số những tác dụng phụ của thuốc như sau:

  • Gây ra các vấn đề về tình dục;
  • Khó ngủ và căng thẳng;
  • Đau đầu, buồn nôn;
  • Kích động hoặc có cảm giác bồn chồn.

Bạn phải hết sức lưu ý khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị bệnh nên trong quá trình điều trị bệnh người bệnh tuyệt đối phải nghe theo những chỉ định của bác sĩ.

Một số những loại thuốc khác giúp người bệnh an thần, ngủ ngon giấc hơn và có cảm giác thèm ăn có thể được kê cho từng người bệnh mắc những triệu chứng liên quan, nhưng thường phải mất 2 – 3 tuần thì những loại thuốc này mới có tác dụng.

Chữa bệnh trầm cảm không dùng thuốc

  • Tâm lý trị liệu:  Các phương pháp này được áp dụng rất hiệu quả. Tâm lý trị liệu sẽ giúp cho bạn các suy nghĩ và cư xử mới. Giúp bạn thay đổi những thói quen đã tưng góp phần khiến cho bạn mắc căn bệnh này. Liệu pháp này còn có thể giúp bạn thấu hiểu và vượt qua khó khăn trong các mối quan hệ hoặc những tình huống đã khiến cho bạn mắc bệnh trầm cảm trước kia hoặc giúp bệnh của bạn bớt trầm trọng hơn.
  • Liệu pháp sốc điện: Đối với bệnh trầm cảm nặng, không thể áp dụng phương pháp sử dụng thuốc và tâm lý trị liệu. Bác sĩ sẽ có thể sử dụng phương pháp sốc điện. Tuy nhiên thì đối với liệu pháp này cũng có thể gây ra một số những tác dụng phụ như mất trí nhớ thường chỉ trong thời gian ngắn.

Bệnh trầm cảm là gì? Một số những thông tin ở bài viết đã có thể giúp bạn hiểu hơn về chứng bệnh này. Ngoài việc điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ thì chế độ sinh hoạt hợp ý cũng là một trong những yếu tố quyết định lên quá trình điều trị bệnh trầm cảm này. Bệnh trầm cảm là một căn bệnh cần phải có thời gian để điều trị. Thế nên nếu bạn đã quyết tâm điều trị thì đây là một trong hành trang giúp bạn trong quá trình điều trị bệnh.

 

Con cà cuống: Kỹ thuật nuôi, công dụng và món ăn ngon

Con cà cuống và cách nuôi

Cà cuống là một trong những nhóm công trùng có kích thước lớn nhất hiện nay, cà cuống có hình dáng cơ thể dẹp, hình lá, có màu vàng xỉn hoặc màu nâu đất, chiều dài trung bình của loài này khoảng từ 7–8cm, có con có thể lên đến 10–12cm. Con cà cuống là loại côn trùng được xếp vào hạng “Sơn hào hải vị “ từ thời xưa. Ngày nay những món ăn từ cà cuống cũng được coi là một trong những loại thức ăn đắt tiền và còn rất nhiều những công dụng khác. Hôm nay bạn hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về cách nuôi cũng như những công dụng và món ăn từ loại côn trùng này.

Con cà cuống và cách nuôi

Con cà cuống và cách nuôi

Tìm hiểu con cá cuống là con gì?

Con cà cuống là một loại thuộc họ côn trùng có kích thước lớn, khi còn non thì cà cuống có thân hình gần giống con dán, mình có thể dài 7 –  8cm, rộng 3cm, màu nâu xán, có nhiều vạch đen trên lưng, đầu nhỏ với 2 mắt trong và to, miệng là có một cái vòi nhọn dùng để hút thức ăn. Ngực có chiều dài khoảng 1/3 thân, có 6 chân dài và khỏe. Bụng màu vàng nhạt có lông mịn, ở phía trên lưng có một bộ cánh mỏng nửa mềm, nửa cứng.

Cà cuống có một bộ máy tiêu hóa dài chừng khoảng 4 – 5 cm, gồm có một ống đầu trên nhỏ là cuống họng, đầu dưới phình to chứa nước có mùi hôi. Ở dưới ngực ngay gần phía lưng có 2 ống nhỏ gọi là bọng cà cuống. Mỗi bọng dài khoảng 2 – 3mm, rộng cũng ước trừng 2 – 3mm, màu trắng, có chứa 1 chất thơm và đó gọi là tinh dầu cà cuống. Ở con đực thì tuyến này thường phát triển mạnh hơn con cái.

Kỹ thuật nuôi cà cuống bạn cần biết

Cách nuôi con cà cuống này cũng rất đơn giản, để có thể nuôi thành công loài côn trùng này bạn cần phải tạo một bể thủy sinh. Một bể thủy sinh có kích thước 100*50*50cm sẽ có thể nuôi được khoảng 300 con cà cuống bố mẹ. Phía bên trên bể bạn có thể làm một lớp lưới bịp nắp bể để cho cà cuống nuôi bên trong bể không thể bay ra ngoài.

  • Trải lớp nền: Bạn cần trải 1 lớp phân bón, cát sỏi làm nền ở dưới đáy bể, nền là nơi chứa những dưỡng chất cần thiết cho cây và giúp cây phát triển và có thể bám rễ không gây đục nước, ngoài ra còn giúp lọc nước rất tốt. Người ta thường dùng bèo tây ( bèo lục bình ) cho những bể nuôi cà cuống. Nền cũng là nơi ở của những vi sinh.
  •  Cho nước vào bể: Khi đưa nước vào bể cần dùng 1 túi nylon để ngăn vòi nước chảy mạnh, dòng chảy sẽ không làm hỏng lớp sỏi nền và làm lớp phân ở dưới bị khuấy lên.
  • Đặt bộ lọc: Cần có ít nhất 1 bộ lọc để lọc nước và cung cấp oxi trong quá trình nuôi cà cuống.
  • Thả cà cuống: Không nên thả cà cuống vào bể, mà nên trồng cây trước khoảng từ 5 – 7 ngày. Khi mà hệ vi sinh trong bể ổn định an toàn với cà cuống thì mới thả.

Cách chọn giống cà cuống

Cà cuống là loại côn trùng có kích thước lơn. Khi nuôi cà cuống thì nên chọn những con giống có 6 chân dài và khỏe, phần bụng có màu vàng nhạt và có lông mịn, phía bên lưng có một bộ cánh 1 nửa mền và một nửa cứng.

Nếu là cà cuống đực thì ở dưới ngực ngay gần phía lưng của nó sẽ có 2 ống nhỏ gọi là bọng cà cuống và có màu trắng chứa tinh dầu bên trong. Nếu là cà cuống cái thì sẽ không có đặc điểm này.

Cách chăm sóc và cho cà cuống ăn

Con cà cuống là một trong những loại côn trùng rất háu ăn, chúng tấn công và hút máu các con vật khác như tôm, tép, cá con, dế,… Vì vậy ở trong hồ nuôi của bạn nên thể thêm các con để làm thức ăn cho cà cuống.

Mùa sinh sản của cà cuống thường là vào tháng 5 – 8 dương lịch nghĩa là khoảng sau mùa gặt. Chúng thường đẻ trứng quanh thân cây thành những ổ hình trụ có kích thước 2,5-3cm* 1cm. Trứng của cà cuống có hình bầu dục 3,5mm, màu trắng mờ, mỗi ổ trứng thường có khoảng tầm 80 – 150 trứng.

Thời gian để trứng có thể phát triển là khoảng 10 ngày. Từ khi ấu trùng nở khỏi trứng, rồi hình thành và phát triển qua 5 lần lột xác. Con cà cuống từ khi nở đến lúc trưởng thành thì giai đoạn đó kéo dài khoảng 40 ngày. Sau khi đẻ xong thì con cà cuống bám vào một số cây thủy sinh hoặc bay lên trên phía mặt nước thì lúc này con đực đến quạt khí để ấp giúp cho trứng nở. Con cà cuống cái khác sẽ tìm đến để ghép đôi và đẻ trứng với con đực. Lúc này thì con cái sẽ luôn tìm mọi cách để phá trứng để có thể thay thế trứng mới của mình. Nên ở thời điểm này chúng ta nên tách con cái sang một bể khác.

Cách lấy và công dụng của tinh dầu cà cuống

Ngoài ra thì phải nhắc đến tinh dầu cà cuống. Mùi thơm rất ngào ngạt, cách lấy tinh dầu cà cuống, chúng ta chỉ cần dùng một đầu nhọn của que tre hoặc mũi dao rạch một đường ngang ở vị trí giữa của đôi chân thứ 3. Sau đó gập bụng cà cuống xuống sẽ thấy 2 bọc tinh dầu, đây được coi là phần đặc biệt và tinh túy nhất của con cà cuống. Dùng một cái kẹp, kẹp nhẹ gắp bọc tinh dầu ra, tránh để rách túi. Khi đã lấy được bọc tinh dầu ra thì ta chích ra cho tinh dầu chảy vào lọ khô, sạch và đậy kín, tránh bay hơi. Đựng ở trong nọ có nút mài thì tinh dầu sẽ được bảo quản lâu hơn.

Tinh dầu cà cuống là một chất lỏng trong vắt và được xác định là chất Hexanol Acetat, có chứa mùi thơm rất đặc trưng. Theo một số những  nghiên cứu cho biết tinh dầu cà cuống dùng với liều lượng thấp theo giọt có tác dụng kích thích thần kinh, gây hưng phấn và tăng cường nhẹ khả năng tình dục. Giá của một giọt tinh dầu cà cuống hiện nay trên thị trường có giá từ 80.000 VNĐ -–120.000 VNĐ tùy thuộc vào thời điểm cũng như giá thị trường dao động. Giá của một con cà cuống khoảng 40.000 VNĐ – 50.000 VNĐ tùy thuộc vào kích cỡ.

Những món ăn ngon của con cà cuống

Cà cuống đã đi vào ẩm thực từ bao giờ thì không ai biết nhưng khi nhắc đến món ăn này thì người ta lại nhớ đến món bún thang, chả cá, bánh cuốn, bún nem, bún chả, bánh dày. Bí quyết tạo nên những hương vị ngon của những món ăn này chính là có thêm trong đó một miếng cà cuống tự nhiên, cắt nhỏ lập tức thì món ăn này sẽ  tạo lên một hương vị khó tả, khó quên và rất đặc trưng cho món ăn đó.

Nước mắm cà cuống –Thơm ngon đến giọt cuối cùng

Nước mắm cà cuống này có thể dùng để chấm các món ăn như: bánh cuốn, bánh bèo, bánh xèo, những món gỏi,.. đều mang lại hương vị vô cùng thơm ngon. Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn cách làm món nước mắm cà cuống ngon tuyệt này:

Nước mắm cà cuống - Thơm ngon tới giọt cuối cùng

Nước mắm cà cuống – Thơm ngon tới giọt cuối cùng

  • Nguyên liệu cho món này cần có: 2 con cà cuống, 150gram nước mắm ngon, 250ml nước lọc, 50gram đường, 10gram bột ngọt, 1 củ tỏi, 1 quả tranh, 1 quả ớt, 1 khúc cà rốt.
  • Cách làm như sau: Cà cuống cắt bỏ phần đầu và đuôi loại bỏ phần ruột, sau đó đem đi nướng chín, đem đi băm nhuyễn, thêm 1 chút nước lọc, vắt lấy phần nước bỏ phần xác đi. Nước mắm + nước lọc + đường + bột ngọt cho vào nồi đun sôi vớt bọt để nguội, tỏi và ớt băm nhuyễn, chanh bỏ vỏ lấy phần bên trong tán nhuyễn. Cà rốt thái sợi, bóp với muối sau đó rửa sạch lại với nước, vắt khô. Hòa chung nước cà cuống với nước mắm vừa nấu + tỏi + ớt + chanh + cà rốt là ta đã có thành phẩm tuyệt ngon rồi.
  • Sử dụng: Mỗi lần sử dụng ta chỉ lấy ra một vài giọt để làm gia vị cho một số những món ăn, pha cùng với nước mắm để dùng cho bún chả và bánh cuốn,… Chế vào nồi nước dùng của món bún thang,…

Mọi người cần chú ý: Tinh dầu có trong con cà cuống là tinh dầu tự nhiên nên rất dễ bị bay hơi. Vì thế khi pha chế với nước mắm cà cuống để giữ cho mùi thơm của tinh dầu có trong nước mắm không bị bay hơi bạn cần phải bảo quản thật kĩ. Khi sử dụng chỉ cần 1 đến 2 giọt nước mắm này vào chén nước mắm đã pha sẽ có mùi cà cuống thơm nhậy. Với cách bảo quản này thì hương vị của cà cuống có thể giữ được quanh năm. Tinh dầu cà cuống có hương vị rất thơm ngon, có mùi thơm đặc trưng mà bất kì loại gia vị nào cũng không thể sánh bằng.

Trứng và thịt cà cuống – Ai cũng muốn 1 lần được thử

Thịt và trứng của cà cuống có chứa rất nhiều những dưỡng chất, protein với hàm lượng cao, lipt và các loại vitamin. Đây được coi là một loại dươc liệu có vị ngọt, hơi cây, tính bình, không độc, có tác dụng giúp bổ thận tráng dương, rất có lợi cho đường tiêu hóa.

Món trứng cà cuống ngon không thể cưỡng lại, có thoang thoảng mùi hương thơm của quế, mà lại không cay nồng như quế. Bầu trứng cà cuống bé, chỉ chừng hơn hạt thóc nếp. Trứng con cà cuống không mềm như trứng tôm, cũng chẳng khô bằng trứng cá mà nó có độ chắc, dai dai rất bổ dượng. Từ xa xưa cà cuống đã được coi là cực phẩm  chỉ có tầng lớp vua chúa, quý tộc mới được thưởng thức. Từ đời xưa lưu truyền rằng con cà cuống được gọi bằng một cái tên là Long Sắt nghĩa là Rận Rồng. Trong dân gian người ta dùng thịt và trứng cà cuống để ăn dưới dạng luộc và rán sau khi đã lấy túi tinh dầu. Đây được coi là một vị thuốc, một món ăn độc đáo là được rất nhiều địa phương ưa chuộng.

Với bài viết này bạn đã có thể hiểu hơn về con cà cuống, cũng như kỹ thuật nuôi, cách thức làm bể và môi trường sống cho cà cuống. Những món ăn từ cách chế biến cho đến cách sử dụng, đến hương vị cũng đã đủ nói lên những giá trị dinh dưỡng, những thứ quý giá có trong loại côn trùng này. Khi đọc xong bài viết này nếu bạn có ý định nuôi cà cuống thì chúng tôi chúc bạn thành công với với con cà cuống này.

 

Con cóc và những điều bạn cần hết sức chú ý về loài vật này

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Con cóc được nhắc đến rất nhiều trong dân gian Việt Nam, hình ảnh con cóc gắn liền trong những câu chuyện ngày xưa ông bà thường kể. Ở Việt Nam những lứa tuổi trẻ thơ ở vùng quê như chúng tôi đều đã từng 1 lần nghe kể về câu chuyện “Con cóc kiện trời” và một số những câu chuyện thú vị khác. Đấy là trong những câu chuyện kể. Vậy ở ngoài môi trường sống thực tại bạn biết được gì về loài cóc này và tập tính sống cũng như những điều liên quan tới con vật này sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này.

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Tìm hiểu về con cóc: Đặc điểm và cách nhận biết

Trên da cóc gồm có những tuyến sần sùi đó là những tuyến nhựa mủ nhỏ. Trân đầu ở phía 2 bên mang tai có 2 tuyến lớn có chứa mủ cóc gọi là tuyến mang tai. Lưng cóc thường có màu hơn vàng, đỏ nâu hay xám nhạt tùy theo từng giống mà màu sắc cũng như kích thước sẽ khác nhau hoặc cũng có thể tùy thuộc vào môi trường sống nên màu da của cóc cũng sẽ thay đổi để có thể phù hợp với môi trường sống.

Da cóc thô và ráp, không có nhớt, ở 2 chân trước và 2 chân sau đều có tuyến nhựa. Bụng cóc hơi trắng, không có đốm hoặc ít đốm. Con cóc đực lớn có thân dài khoảng 6cm, màu da sẫm hơn con cái, con cái thì có thân hình dài hơn. Cóc nhảy hoặc bơi lội rất chậm và kém hơn nhiều so với ếch, cho nên khi cóc xuống nước bụng thường phình to để có thể nổi được trên mắt nước.

Môi trường và đặc tính sống của con cóc nhà

Cóc có rất nhiều loại nhưng gần gũi nhất và ta thường thấy và đặt cho một cái tên thân quen là con cóc nhà, thuộc họ Cóc, bộ không đuôi (Anura). Tên khoa học của cóc nhà là Duttaphrynus Melanostictus. Con cóc nhà thường hay sống ở những khu vườn hoang, ngoài vườn, ven sông, trong những hang hốc nhỏ, khô ráo và kín gió. Cóc ban ngày thường ở trong hang hay trong những mùa đông lạnh giá. Chiều tối và ban đêm cóc đi kiếm ăn.

Mùa cóc nhà sinh sản thường là từ tháng 11 – 12 cho đến tháng 1 – 2 năm sau. Cóc có thể đẻ nhiều lứa trong một năm, mỗi một con cóc để có tới khoảng 3000 – 7000 trứng. Trứng cóc có màu đem, với đường kính 1,4 – 1,6mm, có một lớp màng nhầy để giúp bao bọc và nuôi dưỡng trứng. Cóc to và béo thường vào mùa từ tháng 5 ,thức ăn nhiều. Khoảng thời gian sống của cóc có thể lên tới khoảng 16 năm.

Điều đặc biệt cần chú ý ở đây là tuyệt đối không được dùng trứng cóc để làm thực phẩm. Trứng cóc rất độc có thể gây tử vong. Rất nhiều trường hợp ngộ độc trứng cóc và đã gây ra hậu quả nghiêm trọng là dẫn tới tử vong.

Những giá trị dinh dưỡng từ con cóc

Cóc là loài động vật lưỡng cư, thuộc họ Bufonidae có nhiều loại khác nhau cư chú trên khắp thế giới. Thịt cóc có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, cao hơn so với thịt bò, thịt lợn ( 53,37% protit, 12,66% lipit và rất ít gluxit), đặc biệt trong thịt cóc có rất nhiều axit amin cần thiết và nhiều chất vi lương như mangan, kẽm,.. Được làm thực phẩm bồi dưỡng cho người già, người mới ốm dậy, hỗ trợ tốt cho trẻ em suy dinh dưỡng, chán ăn, chậm lớn, còi xương,… Cóc được chế biến dưới dạng làm ruốc, bột hoặc thịt tười dùng để làm những món ăn như nấu cháo làm chả cóc,…

Thịt cóc có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao

Thịt cóc có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao

Trong đông y và dân gian, nhựa  của con cóc và gan cóc được sử dụng để chống sưng, tiêu viên dưới dạng cao, điều trị nhọt độc, đầu đinh, sưng tấy,… Nhưng ngoài những giá trị dinh dưỡng cao thì bạn cũng phải hết sức chú ý tới độc tố trong con cóc này.

Độc tố của cóc chỉ có trên một số bộ phận như nhựa cóc ở tuyến sau tai, tuyến trên mắt và các tuyến trên da của cóc, trong gan và buồng trứng. Độc tố trong cóc là hợp chất Bufotoxin gồm tổng hợp từ nhiều chất như: Bufagin, Bufotaline, Bufogenine, Bufothionine, Epinephrine, Serotonin, 5-MeO-DMT,… Tác đông sinh học của độc tố  tùy theo cấu trúc hóa học. Bufotenine gây ảo giác, Bufagin tác động đến tim mạch, Serotonin gây hạ huyết áp,… Thành phần độc tố thay đổi tùy vào từng loại cóc. Độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu háo gây ra ngộ độc cấp tính.

Triệu chứng ngộ độc từ cóc nên chú ý

Ngộ độc thực phẩm do độc tố từ cóc xảy ra do ăn thịt cóc bị nhiễm độc và một số trường hợp khác là ăn gan và trứng của con cóc. Nên mọi người cần chú ý cẩn thận khi làm thịt cóc. Triệu chứng ngộ độc có biểu hiện cấp tính, xuất hiện từ 1 đến 2 giờ sau khi ăn với những biểu hiện:

  •         Người bệnh có những dấu hiệu chướng bụng, đau bụng trên rốn kèm theo nôn mửa dữ dội, có thể bị tiêu chảy;
  •         Cơ thể cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh, sau đó có thể rối loạn nhịp tim, trụy tim mạch, huyết áp lúc đầu cao sau đó tụt mạnh;
  •         Rối loạn cảm giác chân tay tê mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ảo giác, vã mồ hôi lạnh, có thể khó thở, ngừng thở, tim ngừng đập;
  •         Có hiện tượng bí đái, thiểu niệu, vô niệu, nếu nặng chất độc qua thận sẽ dẫn tới suy thận cấp tính;
  •         Nếu nhựa cóc bắn dính trực tiếp vào niêm mạc mắt sẽ xuất hiện bỏng, rát, phù nề niêm mạc,…

Ngộ độc do cóc gây ra rất năng, tỷ lệ tử vong rất cao nên cần phát hiện sớm, sơ cứu và cấp cứu kịp thời ở những trung tâm y tế thì mới có thể đảm bảo được tính mạng. Nhưng nếu biết cách làm và sơ chế thịt cóc đúng cách thì đây sẽ là một nguồn dinh dưỡng rất tốt và cần thiết cho cơ thể vì trong thịt cóc có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với thịt bò và thịt lợn. Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách để sơ chế và làm thịt con cóc đúng cách tránh bị ngộ độc.

Cách sơ chế thịt cóc đúng cách tránh ngộ độc

Cách sơ chế và chế biến thịt cóc đúng cách như sau:

  •         Bạn cần làm thịt cóc ở trước vòi nước xả mạnh, chặt bỏ phần đầu từ 2 u mắt trở nên, chân bỏ 4 bàn chân, sau đó rạch 2 đường thẳng trên lưng, lột và loại bỏ da thao tác phải nhanh gọn, loại bỏ hết phần nội tạng bên trong con cóc, khi lấy phần nội tạng ra khỏi thịt chú ý tránh như gan và trứng vỡ ngấm vào thịt. Khi sơ chế luôn để dưới vòi nước. Rửa kĩ 4 – 5 lần nước cho thật sạch, sau đó ngâm vào với nước muối trong khoảng 10 phút.
  •         Để cóc ráo nước là bạn có thể bỏ ra để chế biến thành các món ăn bổ dưỡng như băm nhỏ gói với lá lốt đề nướng, làm ruốc hoặc có thể nấu cháo để ăn có tác dụng rất tốt cho cơ thể và hỗ trợ chữa mọt số bệnh như kinh phong, hen suyễn, suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Ngoài những món ăn từ cóc thì có một số bài thuốc từ chữa suy dinh dưỡng từ cóc cũng rất hiệu quả.

Chữa suy dinh dưỡng trẻ em: bột cóc 10 phần, bột chuối 10 phần, lòng đỏ trứng 2 phần, đêm hấp chín lòng đỏ chứng, sấy khô, tán thành bột, trộn đều các thành phần trên lại vo thành viện, mỗi viện khoảng 4 gram   . Mỗi ngày cho trẻ uống 2 lần, mỗi một lần uống 2 viên. Sử dụng bài thuốc này trong vòng 2 tháng sẽ thấy hiệu quả.

Cách chế biến và làm món ruốc cóc an toàn

  •         Nguyên liệu để làm món ruốc cóc này cần có: 10 con cóc to, tuyệt đối không nên dùng cóc tía. Loại này rất độc, đặc điểm nhận dạng là mắt đỏ.
  •         Gia vị gồm có muối, dấm và nước mắm.

Cách thực hiện:

  •         Sau khi bạn đã làm sạch loại bỏ phần da và phần nội tạng bên trong con cóc như cách hướng dẫn ở trên. Lúc này còn lại phần thịt và phần xương, bạn nên rửa sạch chúng dưới vòi nước mạnh để đảm bảo an toàn.
  •         Tiếp đến bạn cần phải tách phần thịt ra khỏi xương. Để có thể dễ dàng lấy được phần thịt cóc, công đoạn này bạn cần chuẩn bị một chậu nước sôi, sau đó cho số cóc tên vào chừng khoảng 10 phút. Bạn có thể thấy thịt của chúng sẽ co lại, lúc này việc tách phần thịt cóc ra rất dễ dàng. Để cẩn thận hơn bạn có thể đem thịt cóc bóp với một chút muối trắng và một chút dấm, sau đó rửa sạch lại với nước.
  •          Cho thịt cóc vào nồi vào qua cùng với 1 ít nước mắm và đun nhỏ lửa cho tới khi cạn nước để thịt cóc chín và ngấm gia vị. Tiếp tục với thịt ra cho vào cối để giã cho thịt cóc nát, rồi cho vào chảo đảo với lửa to, đảo đều tay. Sau khi thịt cóc khô lại thì tắt bếp, để nguội rồi ta có thể cho vào máy xay để xay nhỏ. Bạn lại tiếp tục cho thịt cóc lên chảo, lúc này chỉ cần rang nhỏ lửa. Cứ đảo đều cho đến khi thịt kho hẳn thì thôi
  •         Bước cuối cùng với món ruốc cóc tuyệt ngon đó là bạn cần cho phần thịt cóc đã rang nhỏ trên vào rây để có thể lọc lấy phần bột mịn, rồi cho phần bột mịn vào lọ bảo quản trong tủ lạnh và để dùng dần cho bé. Những phần thịt kho to có thể cho vào để nấu canh,… cũng rất bổ dưỡng.

Qua bài viết này bạn đã có thêm cho mình một kiến thức bỏ túi hữu ích. Con cóc là một loại thực phẩm chứa rất nhiều những dưỡng chất tốt cho cơ thể nhưng thay vì đó nó cũng có mặt trái chết người nếu bạn không biết cách sơ chế và chế biến những món ăn từ cóc. Điều cần chú ý nữa là những bài thuốc sử dụng cóc trong chữa bệnh cần phải hết sức chú ý, tuyệt đối không nên sử dụng những bài thuốc mà không được bộ y tế cấp phép để tránh việc ngộ độc từ loài vật này.

 

Bệnh đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Điều cần làm để nhanh khỏi bệnh

Bệnh đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi

Đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Câu hỏi được khá nhiều người quan tâm. Bệnh đau mắt đỏ còn gọi là viêm kết mạc. Nguyên nhân gây nên đau mắt đỏ thường là do nhiễm vi khuẩn, virus hoặc một số những phản ứng dị ứng. Mặc dù đau mắt đỏ gây kích thích mắt nhưng rất hiếm khi ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh. Tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng đây lại là mối hiểm họa của toàn xã hội bởi vì bệnh này rất dễ có thể lây khi người bình thường tiếp xúc với người bệnh. Vậy những biểu hiện của bệnh đau mắt đỏ là gì và bao lâu thì khỏi?

Bệnh đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi

Bệnh đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi

Tìm hiểu bệnh đau mắt đỏ là gì?

Bệnh đau mắt đỏ hay còn được gọi là bệnh viêm kết mạc. Bệnh thường khởi phát một cách đột ngột, lúc đầu có thể đau 1 bên mắt những sau đó sẽ lây sang cả mắt bên kìa. Bệnh thường có màng viêm nhầy bảo phủ bên trong tròng trắng của mắt cùng lớp sau mi mắt gây ra cảm giác nhức, khó chịu và mờ mắt đối với người bệnh mắc căn bệnh này.

Bệnh đau mắt đỏ được biết đến là một trong những căn bệnh rất dễ lây lan thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với người bệnh như: Ôm, hôn hay dùng chung một số những vật dụng gia đình nhất là khăn mặt. Căn bệnh này nếu không được điều trị và ngăn chặn kịp thời rất dễ có thể bùng phát thành dịch và có thể gây ra những hậu quả không hề nhỏ cho chính bản thân người bệnh và những người xung quanh. Một người có thể bị mắc bệnh nhiều lần do đó cần phải giữ gìn vệ sinh thật tốt để có thể kiểm soát được bệnh lây lan cho mình và những người xung quanh. Vậy đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tiếp nội dung phía dưới.

Những biểu hiện của bệnh đau mắt đỏ cần chú ý

Staphylococci và staphylococcus là chính là những thủ phạm gây ra bệnh đau mắt đỏ.

Những triệu chứng thường xảy đến với căn bệnh này đó là:

  • Sưng mắt;
  • Mắt đỏ;
  • Đau rát ở mắt;
  • Ngứa mắt;
  • Mắt có dỉ thường có màu vàng.

Những biểu hiện này khiến cho bạn lèm nhèm suốt cả ngày, khó chịu nhất là mỗi buổi sáng thức dậy khiến cho mắt của bạn không thể mở ra được và nó có thể làm giảm tầm nhìn của bạn.

Ngoài những dấu hiệu kể trên thì người bệnh cũng cảm thấy cơ thể mệt mỏi, sốt, đau cổ họng, có thể mọc các hạch bạch huyết ở tai thậm chí có một số trường hợp mọc dưới hàm,…

Trên thực tế thì các hột thường xuất hiện ở kết mạc mi dưới, một số thể bệnh nặng còn thấy giả mạc xuất hiện ở dạng Fibrin ở  kết mạc cùng đồ phía dưới mà sau này có thể biến thành cầu dính mi.

Đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Theo như các chuyên gia thì bệnh đau mắt đỏ hoàn toàn có thể chữa khỏi được nếu như được phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, hợp lý. Thường thì bệnh nếu được điều trị thì sẽ khỏi trong khoảng từ 7 – 10 ngày. Tuy nhiên nếu bệnh không được điều trị sẽ dẫn tới những biến chúng nguy hiểm như: viêm giác mạc, loét giác mạc,…

Làm thế nào để điều trị bệnh đau mắt đỏ hiệu quả?

Bệnh đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Nếu muốn khỏi thì chỉ còn cách là phải điều trị và vệ sinh cá nhân một cách khoa học nhất. Muốn khỏi nhanh căn bệnh đau mắt đỏ thì bạn cần phải chú ý những điều sau:

Một số lưu ý về bệnh đau mắt đỏ

Một số lưu ý về bệnh đau mắt đỏ

  • Nếu bạn có sử dụng kính áp trong thì lên dừng ngay việc sử dụng và thay bằng kính gọng cho đến khi các triệu chứng của bệnh biến mất hoàn toàn. Hãy nhớ một điều là phải thường xuyên vệ sinh hộp đựng kính của bạn.
  • Người bệnh đau mắt đỏ cần tiến hành đeo kính khi ra ngoài để tránh làm phát tán virus ra những người xung quanh. Tiếp đến là tuyệt đối không được dùng chung khăn mặt với những người xung quang để tránh việc lây lan vi khuẩn. Không nên uống rượu bia, thuốc lá và sử dụng các chất kích thích.
  • Dỉ mắt thường tích tụ ở mắt khi ngủ và đặc biệt là ở trẻ nhoe, bé sẽ cảm thấy khó chịu vì dỉ dích chặt vào mắt. Do vậy, bạn hãy sử dụng khăn mềm nhúng nước ấm chùi nhẹ quanh vùng mắt của bé để bé có thể mở mắt dễ dàng hơn.
  • Sử dụng băng gạc vệ sinh mắt rất dễ có thể lây nhiễm từ mắt này sang mắt kia. Vì thế trong quá trình vệ sinh mắt bạn sử dụng miếng gạc cho mỗi mắt chỉ nên sử dụng 1 lần duy nhất.
  • Khi vệ sinh mắt bạn hãy lau từ khu vực phía trong bên cạnh sống mũi, rồi lau dần ra phía ngoài. Đồng thời dùng gạc để lau sạch dỉ mắt để tránh dỉ không còn sót lại trên mắt.
  • Nếu bạn sử dụng khăn giấy hoặc giấy lau bạn phải dọn dẹp và bỏ vào thùng rác ngay sau khi sử dụng tránh bệnh lây lan.
  • Nếu dùng khăn mặt để lau mắt, bạn hãy giặt chúng ngay khi sử dụng xong, không được để ai tiếp xúc hoặc dùng chung với bạn. Sau khi lau mắt hãy nhớ rửa sạch tay bằng xà phông để tránh bệnh có thể lây lan sang mắt bên cạnh.
  • Ngoài ra trong quá trình điều trị bệnh đau mắt đỏ người bệnh có thể sử dụng Natri Clorid đây là loại thuốc nhỏ mắt phổ biến để rửa và vệ sinh mắt.
  • Người bệnh đau mắt đỏ phải được thăm khám và điều trị tại các bệnh viện, cơ sở y tê chuyên khoa. Không được tự ý điều trị bệnh khi không có ý kiến chỉ định từ bác sĩ tránh gây ra những hậu quả không đáng có.

Đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Những điều cần tránh trong điều trị

Bị đau mắt đỏ làm sao nhanh khỏi? Nếu được điều trị kịp thời và đúng cách thì bệnh tình sẽ được cải thiện trong 3 – 5 ngày và có thể khỏi trong vong 7 – 10 ngày. Trong quá trình điều trị bạn cần nên chú ý những điều như sau:

  • Không nên đi làm hoặc đi học cho đến khi bệnh tình được cải thiện.
  • Nếu bệnh đau mắt đỏ do virus gây ra thì bệnh tình sẽ bắt đàu cải thiện từ 3 đến 5 ngày. Thông thường thì với loại đau mắt đỏ này không cần thiết phải sử dụng thuốc, tuy nhiên thì việc ngăn ngừa bệnh lây lan là việc hết sức cần thiết. Việc điều trị tại nhà sẽ khiến cho bệnh không lây lan ra ngoài, giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn và bệnh sẽ dần biến mất nếu bạn thực hiện tốt quá trình vệ sinh mắt.
  • Nếu bệnh đau mắt đỏ do vi khuẩn gây ra thì người bệnh có thể đi học và làm việc sau khi được điều trị với thuốc kháng sinh và các triệu chứng sau đó sẽ dần được cải thiện. Việc điều trị bệnh bằng kháng sinh theo toa đơn của bác sĩ sẽ nhanh chóng giết chết vi khuẩn gây bệnh.
  • Người bệnh cần phải sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Toa thuốc có thể bao gồm thuốc nhỏ mắt và thuốc mỡ bôi vùng quang mắt.
  • Đối với trường hợp bệnh đau mắt đỏ liên quan đến việc bị dị ứng thì việc sử dụng thuốc kháng histamine như: Loratadine (Claritin) hoặc Cetirizine (Zyrtec) có thể giúp bạn giảm tốt các triệu chứng bệnh. Tuy nhiên điều cần chú ý là bạn không nên sử dụng thuốc kháng Histamine cho trẻ em nếu không có chỉ định từ phía bác sỹ.

Một số điều lưu ý trong quá trình điều trị bệnh

  • Bạn tuyệt đối không nên sử dụng thuốc được kê toa hoặc toa thuốc cũ cho người bệnh khác vì chúng có thể không phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại của bạn hoặc có thể bạn nhiễm các loại bệnh khác gây ra bệnh đau mắt đỏ.
  • Khi chuẩn bị thuốc nhỏ mắt để điều trị đau mắt đỏ ở trẻ em bạn phải yêu cầu trẻ nằm ở những nơi bằng phẳng, bảo trẻ từ từ khép nhờ mắt lại và bạn nhỏ thuốc đau mắt vào góc bên trong mắt bên cạnh sống mũi. Khi trẻ mở mắt thuốc sẽ nhẹ nhàng di chuyển vào bên trong màng bị nhiễm trùng và không cần phải nháy mắt liên tục.

Người bệnh đau mắt đỏ nên kiêng những gì?

Bệnh đau mắt đỏ không nên ăn thực phẩm cay nóng

Bệnh đau mắt đỏ không nên ăn thực phẩm cay nóng

Bệnh nhân đau mắt đỏ nên chú ý những điều để hạn chế tốt nhất diễn biến của bệnh.

  • Người bệnh tuyệt đối không nên dùng chung các vật dụng với người bệnh nhất là khăn mặt, khăn chườm mắt, gối;
  • Tuyệt đối không chạm tay vào mắt, không dụi mắt;
  • Không sử dụng chung chai thuốc nhỏ mắt với người bệnh;
  • Hạn chế đi bơi khi đang có dịch;
  • Không tra vào mắt lành với thuốc nhỏ của mắt đang nhiễm bệnh;
  • Không được tự ý mua thuốc về để sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ;
  • Người bệnh cần được nghỉ ngơi, hạn chế giao tiếp để tránh việc lây lan bệnh cho người khác;
  • Bệnh nhân đau mắt đỏ tuyệt đối không nên ăn những loại thực phẩm cay nóng vì như thế sẽ khiến cho mắt bị sưng, ngứa và đỏ hơn.
  • Những loại thực phẩm có mùi tanh như tôm, cua ,cá,… sẽ làm cho tình trạng của bệnh trở nên nặng hơn, giai đoạn mắc bệnh sẽ kéo dài.
  • Không nên ăn rau muống khi bị đau mắt đỏ vì sẽ làm cho mắt khó chịu, dịch trong mắt sẽ tiết ra nhiều hơn.
  • Người bệnh không được sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê và đồ uống có ga vì sử dụng nhiều những chất này sẽ làm cho bệnh trở nên nặng hơn và rượu có khả năng giảm tầm nhìn của mắt, lúc này sẽ đòi hòi mắt phải tăng việc điều tiết làm cho tình trạng đau mắt đỏ trở nên nặng hơn.
  • Không sử dụng mỡ động vật điều này sẽ làm cho lượng chát béo trong cơ thể tăng cao khiến cho mắt lâu khỏi.

Một số những lưu ý khác cần chú ý:

Ngoài việc người bệnh đau mắc đỏ kiêng những gì? thì người bệnh cũng nên quan tâm tới chế độ ăn uống, bổ sung nhiều Vitamin A, B12, C,… Giúp tăng cường sức đề kháng. Một số những loại thực phẩm nên ăn nhiều như: rau bina, cà rốt, cam, chanh,… sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, giúp mắt khỏe mạnh.

Bệnh đau mắt đỏ bao lâu thì khỏi? Chúng tôi đã tìm cho bạn 1 câu trả lời thích đáng. Bệnh đau mắt đỏ là một bệnh lành tính và dễ điều trị. Tuy nhiên nó có khả năng lây lan rất nhanh. Chính vì thế bạn cân chú ý khi thời tiết chuyển giao mùa hãy nhớ vệ sinh cơ thể sạch sẽ và không sử dụng chung đồ đạc với người bệnh. Ngoài ra cần chú ý nhiều hơn tới chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý để giúp cho quá trình điều trị bệnh rút ngắn thời gian nhất.