Bệnh dại chó cắn ở người là gì ? Bệnh dại có chữa được không ?

Bệnh dại có lây không ?

Bệnh dại chó cắn ở người là căn bệnh nguy hiểm thường gặp khi mà bị những con bị bệnh dại cắn phải. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến người bệnh gặp nguy hiểm. Bệnh dại ở người là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, liệu bệnh dại có chữa được không ? Hãy cùng tìm hiểu về bệnh dại chó cắn trong bài viết sau đây.

Bệnh dại là gì ? Bệnh dại có nguy hiểm không ?

Bệnh dại là gì ?

Bệnh dại tiếng Anh thường gọi là Rabies, bệnh dại là căn bệnh bị gây ra do loại virus dại, có tên là rabies virus. Bệnh dại ở người hay bệnh dại ở chó đều là bệnh truyền nhiễm virus cấp tính ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh trung ương. Bệnh dại chó cắn có khả năng tử vong rất cao nếu như không được điều trị kịp thời.

Bệnh dại được phát hiện từ thời cổ xưa cách đây khoảng hơn 3000 năm và là một bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm và đáng sợ. Bệnh dại có thể gặp ở hầu hết các loài động vật, nhất là động vật có vú nói chung. Bệnh dại ở người chủ yếu gặp phải do bị các con vật mắc bệnh dại cắn phải.

Người ta thường phân loại virus bệnh dại thành 2 loại cơ bản:

  • Virus bệnh dại mang tính hoang dã: Tức là loại virus được tạo ra trực tiếp từ con vật bị nhiễm phải. Dòng virus này có thời gian ủ bệnh kéo dài, khoảng từ 3 tuần tới tận 2 tháng đối với virus bệnh dại chó cắn ở người. Virus hoang dã này có tính lây lan cao và nhanh chóng.
  • Virus bệnh dại mang tính cố định: Tức là loại virus này được cấy truyền liên tiếp ở bên trong não của loài thỏ. Thời gian ủ bệnh của loại virus này vô cùng ngắn, chỉ khoảng từ 4 tới 6 ngày. Virus bệnh dại này có thể gây ra chứng bại liệt cho động vật mắc phải, tuy nhiên virus này không gây nên bệnh ở người, cho nên thường được sử dụng để chế tạo ra vacxin để chữa và phòng bệnh.
Bệnh dại chó cắn ở người là gì ?

Bệnh dại chó cắn ở người là gì ?

Bệnh dại chó cắn ở người là gì ?

Bệnh dại chó cắn ở người là bệnh do virus dại tồn tại trong cơ thể của loài chó bị bệnh dại gây ra. Khi người bình thường bị chó dại cắn sẽ mắc phải virus bệnh dại này. Thời gian ủ bệnh của virus bệnh dại chó cắn là từ 3 tuần cho tới tận 2 tháng.

Bệnh dại chó cắn có nguy hiểm không ? Đương nhiên đây là bệnh truyền nhiễm cực kỳ nguy hiểm, ảnh hưởng tới não bộ và hệ thần kinh trung ương. Dẫn tới mất kiểm soát hành vi cá nhân, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới tử vong cho người mắc phải.

Bệnh dại ở người nguy hiểm thế nào ?

Bệnh dại chó cắn ở người nguy hiểm như thế nào ?

Bệnh dại ở người do bị nhiễm virus bệnh dại từ động vật cắn phải, chủ yếu là chó hoặc mèo mắc bệnh dại gây ra. Bệnh dại ở người ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh trung ương và não bộ.

Bệnh dại ở người phân thành 2 loại chủ yếu đó là : Bệnh dại thể cuồng điên và bệnh dại thể câm lặng. Đối với bệnh dại ở người thể cuồng điên, người bệnh bị ảnh hưởng tới não bộ, mất đi nhận thức xung quanh, chỉ muốn cắn xé cào cấu người xung quanh. Còn đối với bệnh dại ở người thể câm lặng, người bệnh trở nên bại liệt, nằm im một chỗ và cũng mất đi nhận thức xung quanh.

Virus bệnh dại chó cắn lây truyền thông qua hệ thần kinh của những loài động vật có vú. Virus lại được lây qua đường nước bọt qua vết cắn rồi xâm nhập qua vết thương bị chảy máu của nạn nhân. Bệnh dại ở người bị lây nhiễm do động vật bị dại cắn phải hoặc thú nuôi trong nhà bị bệnh dại liếm vào vết thương hở ở người hoặc niêm mạc mũi, miệng…

Hầu hết đại đa số những cơn bệnh dại xảy ra ở Việt Nam hay là châu Á nói chung đều đến từ bệnh dại ở chó. Đôi khi lại đến từ bệnh dại ở mèo, cáo, hoặc các loài động vật ăn thịt khác nữa.

Biểu hiện bệnh dại khi bị chó cắn

Nhiều người vẫn chủ quan khi lầm tưởng việc chảy nước dãi ở chó là do bị lở mồm mà không nghĩ rằng đó biểu hiện của bệnh dại ở chó. Vậy nên khi bị chó cắn, bệnh nhân mới nhận ra thì đã quá muộn. Rất nhiều tai nạn thương tâm xảy ra ở người do mắc bệnh dại ở chó gây nên.

Sau khi bạn bị chó dại cắn, virus bệnh dại ở chó sẽ xâm nhập vào cơ thể của bạn thông qua những vết thương hở. Virus bệnh dại chó cắn ở người sẽ phát triển từ lớp trong cùng nằm trên mô của da hoặc từ bắp thịt tiến vào khu vực các dây thần kinh ngoại biên. Đây là các dây thần kinh nằm ở bên ngoài khu vực não hoặc tủy sống nhưng vẫn có thể ảnh hưởng đến não bộ. Các virus bệnh dại ở người sẽ di chuyển dọc theo các dây thần kinh ngoại biên này và hướng về phía tủy sống và não bộ.

Người bị dính virus bệnh dại sẽ bắt đầu có sự thay đổi về nhận thức và hành vi của bản thân khi virus bắt đầu xâm nhập vào tới não bộ. Thời gian ủ bệnh là vào khoảng 3 tuần cho tới 2 tháng, thậm chí là lâu hơn nếu như virus di chuyển tốc độ chậm. Thường thì virus sẽ di chuyển theo dây thần kinh ngoại biên tiến vào não bộ với vận tốc khoảng 12 tới 20mm một ngày.

Người bị bệnh dại ở chó cắn phải sẽ thấy đau ngứa ở vết cắn. Sau đó sẽ bị sốt cao và đau nhức đầu kéo dài suốt từ 3 tới 5 ngày. Người bệnh bị dại sẽ cảm thấy sợ nước và không muốn chườm lạnh hay động chạm tới nước. Họ sẽ không chịu được ánh sáng và tiếng ồn, tâm trạng sợ hãi và bứt rứt. Sau cùng họ sẽ trở nên bấn loạn và mất kiểm soát, miệng sùi bọt mép…

Biểu hiện bệnh dại khi bị chó cắn

Biểu hiện bệnh dại khi bị chó cắn

Bệnh dại có lây không ? Bệnh dại lây qua đường nào ?

Bệnh dại có lây không, tất nhiên là có nếu như bạn không cẩn thận, đây là một bệnh truyền nhiễm đáng sợ và đã từng là nỗi kinh hoàng cho những người mắc phải và những người xung quanh.

Vậy thì bệnh dại lây qua đường nào ? Chủ yếu virus bệnh dại chó cắn lây qua đường nước bọt của chó vào xâm nhập vào vết thương hở của người khi bị chó cắn phải. Từ đó virus sẽ xâm nhập được vào dây thần kinh ngoại biên và tiến tới xâm nhập não bộ và tủy sống của người bệnh dại.

Ngoài ra virus có thể bị lây nhiễm khi vật nuôi trong nhà bị bệnh dại và liếm lên niêm mạc mũi, miệng hoặc mắt của người. Khi này bạn cần phải rửa sạch sẽ bằng xà phòng để phòng ngừa lây nhiễm virus bệnh dại chó cắn.

Bệnh dại chó cắn không lây nhiễm thông qua việc sờ chạm lên vật nuôi trong nhà thông thường. Trừ khi tay của bạn đang có vết thương hở chưa lành thì sẽ có khả năng bị nhiễm bệnh.

Bệnh dại có lây không ?

Bệnh dại có lây không ?

Bệnh dại ở mèo khác gì so với bệnh dại ở chó con

Mèo với chó đều là động vật ăn thịt, nên về bản chất thì bệnh dại ở mèo không khác biệt gì mấy so với bệnh dại ở chó. Có khác biệt là do thời gian ủ bệnh của virus bệnh dại ở chó con lâu hơn so với thời gian ủ bệnh của virus bệnh dại ở mèo mà thôi.

Chó dại tấn công người thông qua những vết cắn, khi đó sự lây lan của virus bệnh dại chó cắn sẽ là cao nhất. Còn đối với mèo mà bị dại, chúng sẽ tấn công bạn bằng móng vuốt cho nên khả năng bị lây nhiễm virus bệnh dại ở mèo lên người sẽ khó khăn hơn.

Bệnh dại ở mèo cũng giống với bệnh dại ở chó con đó là biểu hiện khi mắc bệnh dại. Thời gian đầu, mèo sẽ trở nên tăng động, quấn quýt với người hơn thường ngày. Tiếp đó là quãng thời gian mèo trở nên chậm chạp hơn, bắt đầu cáu kỉnh và hay kêu mỗi khi không vừa ý cái gì đó. Cuối cùng khi phát bệnh, mèo sẽ trở nên điên cuồng và thích cắn xé mọi thứ trong nhà. Giai đoạn cuối cùng của bệnh dại ở mèo, mèo sẽ trở nên bại liệt, không còn kêu được nữa, chỉ nằm một góc và chờ chết do suy hô hấp và trụy tim mà thôi.

Cách điều trị bệnh dại chó cắn ở người hiệu quả

Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, con người đã sản xuất ra được vacxin phòng ngừa bệnh dại ở chó cắn. Bạn hoàn toàn có thể tới những bệnh viện lớn để được tiêm phòng vacxin khi bạn bị thú nuôi cắn lây nhiễm bệnh dại.

Trong trường hợp khi bạn mới bị chó dại cắn, bạn cần phải bình tĩnh để xử lý vết thương trước. Rồi sau đó mới đi đến bệnh viện để được khám và điều trị kịp thời. Các bước để xử lý vết thương tại nhà khi bị chó dại cắn như sau:

  • Sau khi bị cắn trúng, hãy rửa thật kỹ vết thương với xà phòng nhiều lần. Nhất là xử lý với xà phòng pha đặc.
  • Sau đó bạn hãy sử dụng các loại thuốc sát khuẩn, oxy già để thoa lên vết thương. Hoặc là dùng cồn để sát khuẩn.
  • Tuyệt đối không khâu vết thương khi bị bệnh dại chó cắn để bác sĩ còn khám chữa.
  • Hãy sử dụng biện pháp gây tê vết thương để tránh sự phát triển nhanh chóng của virus bệnh dại ở chó. Bạn có thể dùng đá lạnh chườm trực tiếp hoặc tới bệnh viện gần nhất để bác sĩ tiêm thuốc tê cho bạn.
Cách điều trị bệnh dại chó cắn ở người hiệu quả

Cách điều trị bệnh dại chó cắn ở người hiệu quả

Chủ động phòng tránh bệnh dại chó cắn ngay từ đầu bằng việc để ý tới những biểu hiện bất thường của vật nuôi trong nhà. Nếu như chúng có những biểu hiện của bệnh dại, hãy lập tức mang thú nuôi của bạn đi tiêm phòng ngay lập tức. Tránh để bệnh trở nên nặng hơn, chúng sẽ tấn công bất kỳ ai trong nhà của bạn, nhất là trẻ nhỏ không có khả năng phòng vệ.

Như vậy các bạn đã tìm hiểu về bệnh dại cho cắn ở người cũng như khám phá xem bệnh dại có lây không. Hãy tìm hiểu thông tin kỹ càng về bệnh dại để có được sự chuẩn bị và phòng ngừa bệnh một cách tối ưu nhất. Tránh để cho bệnh phát triển lây lan mạnh, chủ động tìm tới bệnh viện để được khám và cứu chữa kịp thời. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết vừa rồi.

Bệnh alzheimer là gì ? Bệnh alzheimer giai đoạn cuối có chữa được không ?

Bệnh alzheimer có di truyền không ?

Bệnh alzheimer là gì ? Đây là căn bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng tới trí nhớ của con người nếu như không được chữa trị kịp thời. Vậy thì bệnh alzheimer giai đoạn cuối có chữa được không ? Hãy cùng tìm hiểu tất cả thông tin về bệnh alzheimer trong bài viết sau đây nhé các bạn.

Bệnh alzheimer là gì ? Bệnh alzheimer có di truyền không ?

Bệnh alzheimer là gì ?

Bệnh alzheimer là một chứng bệnh mất trí nhớ phổ biến nhất hiện nay. Người đầu tiên phát hiện ra bệnh là nhà tâm thần học người Đức, bác sĩ Alois Alzheimer. Bệnh alzheimer được phát hiện lần đầu vào năm 1906 sau khi bác sĩ đã chỉ ra rằng bệnh này có thể gây tử vong cho người nếu như không được chữa trị kịp thời. Căn bệnh được đặt theo tên của ông cùng với những khám phá giúp cho việc phát hiện kịp thời nhằm ngăn chặn được bệnh trở nên hiệu quả hơn.

Bệnh alzheimer thường xuất hiện ở những người từ độ tuổi 65 trở lên, tuy nhiên bệnh vẫn có khả năng xuất hiện ở những người độ tuổi thấp hơn rất nhiều. Vào năm 2006, số lượng người mắc bệnh là khoảng hơn 20,6 triệu người. Người ta ước đoán tới năm 2050 thì con số mắc bệnh alzheimer sẽ vào khoảng 85 triệu người, đây là một con số đáng báo động.

Tùy thuộc vào thể trạng của mỗi người mà bệnh alzheimer có thể diễn biến nhanh hoặc chậm. Có những người chỉ sống được vài năm khi bị mắc bệnh, tuy nhiên lại có những người có thể sống được lâu hơn. Đây là căn bệnh gây tốn kém thời gian và tiền bạc của những người chăm sóc nhất.

Nguyên nhân gây bệnh alzheimer

Hiện nay nguyên nhân gây ra bệnh alzheimer vẫn chưa thể được làm rõ. Chỉ biết rằng khi bị mắc bệnh alzheimer, các tế bào não bộ chuyên xử lý thông tin bị suy yếu và chết đi. Đồng thời, các dạng protein bất thường trong não bộ được tạo ra, tạo thành các mảng bám lên não gây cản trở hoạt động truyền dẫn thông tin lên não bộ.

Bệnh alzheimer là gì ?

Bệnh alzheimer là gì ?

Các triệu chứng thường gặp ở người bệnh alzheimer

Bệnh alzheimer thường được chia thành 4 giai đoạn với những triệu chứng nhận biết khác nhau để chúng ta có thể phân biệt được dễ dàng.

Giai đoạn trước khi bị mắc bệnh alzheimer

Các triệu chứng thường gặp trong giai đoạn này khá là giống với các triệu chứng lú lẫn và lẩm cẩm ở người già. Các kiểm tra khoa học đã chỉ ra rằng, vấn đề về nhận thức những thứ xung quanh có thể gặp rắc rối trong vòng từ 5 năm tới 8 năm trước khi bắt đầu tình trạng mất đi trí nhớ do bệnh alzheimer. Các triệu chứng của bệnh khi đó sẽ được hình thành một cách rõ ràng nhất.

Một số triệu chứng cơ bản trong giai đoạn này như là: Các chức năng vận hành, tính toán, sự tư duy lập kế hoạch cũng như sự linh hoạt bị ảnh hưởng hoặc bị suy yếu. Điều này khiến cho người bệnh cảm thấy mình như bị chậm đi trong suy nghĩ, nhận thức bị suy giảm ở mức độ nhẹ, đôi khi nhớ nhớ quên quên.

Giai đoạn đầu tiên khi mắc bệnh alzheimer – Giai đoạn nhẹ

Ở người bệnh alzheimer giai đoạn đầu tiên này, bắt đầu xuất hiện những vấn đề về suy giảm trí nhớ và nhận thức các vấn đề xung quanh. Các triệu chứng của bệnh bắt đầu xuất hiện nhiều lên điển hình như sau:

  • Khả năng về ngôn ngữ bắt đầu bị ảnh hưởng, sẽ xuất hiện tình trạng nhớ nhớ quên quên câu chữ hoặc cách dùng từ.
  • Những điều đã được học và trải qua trong cuộc sống cũng bắt đầu bị lãng quên dần dần. Tuy nhiên sự ảnh hưởng này là không quá nhiều, người bệnh vẫn có khả năng sinh hoạt được giống như người bình thường.
  • Vấn đề về giao tiếp thông thường với những người xung quanh bắt đầu cũng bị ảnh hưởng. Họ mặc dù vẫn có khả năng giao tiếp cơ bản nhưng nói năng bắt đầu mất đi sự lưu loát thông thường.
  • Sự khó khăn trong việc vận động và lập kế hoạch bản thân bắt đầu hiện ra rõ hơn. Người bệnh khi này nên có sự giám sát của người thân trong thực hiện các công việc cần sử dụng tới trí óc để suy nghĩ.

Giai đoạn thứ hai khi mắc bệnh alzheimer – Giai đoạn vừa

Khi này người bệnh alzheimer bắt đầu bị thoái hóa vùng não, dẫn tới giảm đi sự chủ động trong hành động thường ngày. Những công việc thường ngày bắt đầu khó thậm chí là không thể thực hiện được nữa. Khả năng ngôn ngữ bắt đầu bị ảnh hưởng nghiêm trọng, người bệnh alzheimer sẽ không đọc và nói chuyện lưu loát được nữa. Khả năng đọc viết mất dần theo thời gian.

Các vấn đề về trí nhớ và ký ức bắt đầu bị mất đi, người bệnh thậm chí còn không nhận ra được nhiều người xung quanh mình. Chuỗi trí nhớ trở thành ngắn hạn, tức là họ chỉ nhớ được trong khoảng thời gian ngắn mà thôi. Tâm sinh lý của người bệnh bắt đầu cho thấy sự bất ổn. Họ hay khóc thầm, lo lắng, hay quát tháo, tức giận vô cớ. Các chức năng tiểu tiện cũng bị ảnh hưởng khiến họ khó kiểm soát được cơ thể.

Bệnh alzheimer có di truyền không ?

Bệnh alzheimer có di truyền không ?

Giai đoạn thứ ba khi mắc bệnh alzheimer – Giai đoạn nặng

Đây còn có thể được gọi là giai đoạn cuối của bệnh alzheimer. Người bệnh khi này mất đi hoàn toàn nhận thức về xung quanh, trí nhớ suy giảm nghiêm trọng, không còn nhận ra người thân xung quanh. Khả năng đọc viết biến mất, giống như một đứa trẻ con không biết làm gì cả.

Người bệnh khi này lúc khóc lúc cười, lúc nóng giận lúc vui vẻ. Họ không thể tự xúc thức ăn để ăn mà cần có người chăm sóc hỗ trợ, cả việc đi vệ sinh cũng vậy. Các khối cơ bị thoái hóa khiến cho họ có nguy cơ phải nằm liệt giường. Người bệnh alzheimer khi này nếu không được chăm sóc một cách cẩn thận, họ hoàn toàn có thể chết vì các chứng bệnh như nhiễm trùng, nhiễm virus do nằm lâu ngày…

Bệnh alzheimer ở người trẻ tuổi

Cuộc sống ngày càng hiện đại khiến cho áp lực cuộc sống cũng vì thế mà tăng cao. Người trẻ tuổi hiện nay có thể gặp phải tình trạng stress do áp lực công việc, dẫn tới suy nhược cơ thể và mắc các bệnh lý như trầm cảm, khủng hoảng tinh thần dẫn tới tâm thần….

Chính vì những áp lực như vậy mà xu hướng mắc bệnh alzheimer ở người trẻ tuổi ngày càng trở nên rõ ràng hơn. Họ thường hay nhớ nhớ quên quên, trí nhớ suy giảm trầm trọng. Ăn không ngon mà ngủ cũng không yên, ăn uống thiếu chất khiến cho cơ thể ngày càng bị suy nhược nghiêm trọng. Từ đó hệ thần kinh bị suy yếu, thoái hóa não bộ khiến cho người trẻ tuổi dễ dàng bị mắc bệnh alzheimer.

Ngoài ra lối sống sinh hoạt không lành mạnh cũng khiến họ có thể mắc bệnh. Sử dụng rượu bia thuốc lá và chất kích thích bừa bãi khiến tàn phá cơ thể cũng như các tế bào cơ quan bên trong. Rượu là tác nhân khiến cho trí não suy giảm và mất nhận thức xung quanh. Vì vậy nếu như không muốn mắc bệnh alzheimer ở người trẻ tuổi, bạn cần thay đổi lại thói quen sinh hoạt ngay trước khi quá muộn.

bệnh alzheimer có chữa được không

bệnh alzheimer có chữa được không

Bệnh alzheimer giai đoạn cuối có chữa được không ?

Có thể khẳng định với các bạn một điều, đó là bệnh alzheimer hoàn toàn không thể chữa khỏi được. Chỉ có thể khiến cho tình trạng bệnh không tiến triển quá nặng mà thôi. Nếu như bệnh được phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời, người bệnh vẫn có thể giữ lại được trí nhớ của mình, tránh cho não bộ bị thoái hóa trầm trọng.

Còn nếu như bạn để cho bệnh phát triển sang giai đoạn nặng nhất đó là giai đoạn cuối của bệnh thì trên đời này không một phương pháp gì có thể giúp bạn hồi phục lại được nữa. Bạn sẽ giống như một đứa trẻ con vài tháng tuổi ngu ngơ không biết làm bất cứ một thứ gì.

Vậy nên bệnh alzheimer giai đoạn cuối không thể chữa khỏi được đâu các bạn nhé. Bác sĩ có thể chẩn đoán ra bệnh dựa vào các triệu chứng và chức năng thần kinh của người bệnh. Từ đó đưa ra được phác đồ điều trị cũng như các cơ sở giúp chẩn đoán được giai đoạn mắc bệnh hiện tại của người bệnh alzheimer đến đâu.

Bệnh alzheimer giai đoạn cuối có chữa được không ?

Bệnh alzheimer giai đoạn cuối có chữa được không ?

Phòng chống bệnh alzheimer thế nào ?

Như đã đề cập ở trên, để phòng chống lại bệnh alzheimer, cách tốt nhất đó là các bạn phát hiện ra bệnh thật sớm để có được sự chăm sóc can thiệp kịp thời. Từ đó tránh để cho bệnh phát triển mạnh hơn sang các giai đoạn tiếp theo.

Không có biện pháp cụ thể nào có thể giúp chữa khỏi hoàn toàn được bệnh alzheimer cả. Điều quan trọng nhất có thể làm đó là cải thiện được tình trạng suy giảm trí nhớ và bổ sung dưỡng chất cho cơ thể mà thôi. Các bạn có thể sử dụng các loại thuốc giúp tăng cường trí nhớ, phổ biến nhất là loại thuốc Rivastigmine (exelon). Đây là loại thuốc giúp bạn chọn lọc được các loại enzym đich ở vỏ não, từ đó ngăn ngừa được chứng mất trí nhớ và suy giảm trí nhớ ở bệnh nhân alzheimer.

Ngoài ra bạn có thể sử dụng các loại thuốc như Gliatilin hay Nivalin cũng có tác dụng tương tự so với thuốc Rivastigmine. Trong một vài trường hợp mà bệnh nhân có các dấu hiệu ảo giác thì bạn nên cho họ sử dụng các loại thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm….

Việc chăm sóc cho người bệnh alzheimer cũng rất quan trọng. Bạn nên thường xuyên trò chuyện quan tâm tới người bệnh, duy trì chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất bổ sung trí não cho họ. Giúp họ thường xuyên đi lại và vận động tránh chỉ ngồi một chỗ gây thoái hóa cơ bắp. Nhờ đó mà tinh thần của người bệnh sẽ trở nên thoải mái và vui vẻ hơn, giúp cho việc điều trị trở nên tốt hơn.

Bài viết vừa rồi đã giúp các bạn hiểu được bệnh alzheimer là gì và liệu bệnh alzheimer giai đoạn cuối có chữa được không. Hãy phát hiện kịp thời và sớm nhất để có thể giúp người bệnh chữa trị thành công và hiệu quả được bệnh alzheimer, tránh để bệnh có cơ hội phát triển gây nguy hại tới cơ thể của người bệnh. Đồng thời kết hợp với chăm sóc đúng cách bệnh nhân mắc bệnh sẽ giúp họ có thể sống được lâu hơn. Cám ơn các bạn đã đón đọc bài viết hôm nay.

Thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

Thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

Sữa là một nguồn cung cấp dưỡng chất dồi dào, đặc biệt là canxi. Hiện nay trên thị trường lại có rất nhiều loại sữa, với rất nhiều công dụng khác nhau. Chính vì lý do đó, thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì là câu hỏi của rất nhiều bệnh nhân. Chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc ấy trong bài viết dưới đây.

Thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

 

Có rất nhiều loại sữa đang được bán trên thị trường, từ sữa có nguồn gốc tự nhiên, tới những dạng sữa bột pha chế. Vậy loại sữa nào tốt để cho bệnh nhân có triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ sử dụng. Dưới đây là một số loại sữa rất tốt để bạn tham khảo:

Sữa bò

Sữa bò rất tốt cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa bò rất tốt cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Là loại sữa đang được sản xuất và tiêu thụ mạnh mẽ nhất. Sữa bò cung cấp đầy đủ các nguồn dưỡng chất mà cơ thể cần thiết để phát triển. Đồng thời uống sữa bò còn giúp tái tạo và phục hồi những mô xương, khớp hư tổn trong cơ thể, giúp hệ xương khớp của bạn vững chắc và khỏe mạnh hơn.

Trong sữa bò không chứa bất kỳ một thành phần hóa chất nào, rất an toàn để sử dụng. Dưới đây là những dưỡng chất có trong sữa bò, sẽ giúp bạn hiểu tại sao sữa bò lại là đáp án cho câu hỏi thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì?

Protein

Protein là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mỗi cơ thể sống. Sữa bò lại là nguồn cung cấp protein và calories rất lớn.

Trung bình cứ 100ml sữa sẽ cho ta khoảng 67 Kcal.

Nhiều loại axit amin có lợi cho hệ tiêu hóa.

Thêm vào đó là lượng khoáng chất tự nhiên mà cơ thể dễ dàng hấp thụ như canxi, magie, phốt pho…

Qua đó, có thể thấy sữa bò là một loại thực phẩm hàng đầu mà những bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ nên sử dụng.

Chất béo

Các chất béo trong sữa được chứng minh là có khả năng tái tạo các mô tế bào, duy trì hoạt động ổn định của não. Đồng thời uống sữa bò không gây ra các vấn đề về tim mạch do có lượng cholesterol thấp hơn các loại sữa thông thường rất nhiều.

Vitamin

Vitamin có chức năng kích thích hệ tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng hơn. Vitamin A còn giúp cải thiện thị lực, cho bạn một đôi mắt sáng và khỏe hơn.  Uống sữa còn giúp não bộ bạn hoạt động và phát triển tốt.

Những loại vitamin có trong sữa bò là: vitamin A, các loại vitamin B, vitamin D…

Các loại khoáng chất khác

Rất nhiều khoáng chất có trong sữa bò có thể kể tên là: canxi, sắt, magie, phốt pho, lastose…

Qua những điều trên có thể khẳng định, nếu có ai hỏi bệnh thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì thì sữa bò là một trong những lựa chọn hàng đầu.

Sữa đậu nành

Sữa đậu nành là một lựa chọn tuyệt vời cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa đậu nành là một lựa chọn tuyệt vời cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa đậu nành có hàm lượng chất dinh dưỡng cao nên rất tốt cho cơ thể. Đặc biệt là chị em phụ nữ rất thích sử dụng sữa đậu nành. Hãy cùng khám phá những công dụng tuyệt vời mà sữa đậu nành đem lại nhé:

Ngăn ngừa lão hóa

Sữa đậu nành là loại thực phẩm không thể thiếu cho những ai muốn gìn giữ nét đẹp, níu kéo tuổi thành xuân. Trong sữa đậu nành có một lượng lớn chất Genistein có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, đặc biệt với các tế bào da. Uống sữa đậu nành hàng ngày giúp bạn có một làn da khỏe mạnh, tươi trẻ như tuổi 20.

Phòng chống loãng xương

Từ sau tuổi 40 trở đi, loãng xương là vấn đề rất hay bắt gặp, đặc biệt là ở phụ nữ. Nồng độ estrogen trong máu suy giảm dẫn đến việc thiếu hụt canxi một cách trầm trọng. Cơ thể buộc phải lấy một lượng canxi dự trữ trong xương ra sử dụng gây ra các vấn đề về loãng xương.

Các nghiên cứu cho thấy hàm lượng canxi trong sữa đậu nành cao hơn trong sữa bò. Uống sữa đậu nành thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa loãng xương và phòng bệnh thoái hóa đốt sống cổ hiệu quả.

Giảm mỡ bụng

Nếu bạn không tự tin bởi ngoại hình quá khổ của mình, hãy thử sử dụng sữa đậu nành. Một ly sữa đậu nành mỗi ngày giúp đào thải có hiệu quả lượng mỡ nội tạng tồn tại ở bụng, giúp giảm cân và phòng ngừa các bệnh huyết áp, tim mạch. Sau 3 tháng uống sữa đậu nành liên tục mỗi ngày, bạn sẽ thấy được độ hiệu quả của nó.

Phòng chống ung thư

Một nghiên cứu khoa học mới được công bố gần đây chỉ ra rằng trong đậu nành tồn tại Protease Bowman- Birk. Đây là một hoạt chất có trong đạm đậu nành có tác dụng ức chế sự khởi phát của các tế bào ung thư.

Các tác dụng khác

Ngoài các tác dụng kể trên thì còn rất nhiều tác dụng tuyệt vời khác của sữa đậu nành có thể kể đến như: làm đẹp da, tóc, làm trắng da và cải thiện vòng 1 cho chị em phụ nữ.

Sữa đậu nành là đáp án thứ hai cho câu hỏi thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì.

Sữa pha chế sẵn

Sử dụng sữa pha chế sẵn cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sử dụng sữa pha chế sẵn cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Sữa bột hoặc sữa đặc là sữa pha chế sẵn. Những loại sữa này được chế biến theo tỉ lệ riêng của mỗi hãng sản xuất nhằm phục vụ những mục đích khác nhau. Tùy từng thành phần được bổ sung mà các loại sữa này có công dụng khác nhau:

  • Canxi: bổ sung lượng canxi thiếu hụt của cơ thể
  • Protein: tăng cường quá trình sản xuất mới hoặc tái tạo các sụn và mô xương.
  • Magie: giúp điều tiết và kiểm soát lượng kẽm và canxi trong cơ thể.
  • Vitamin, carbohydrate, axit amin cùng nhiều nguyên tố vi lượng…

Các loại sữa chế biến sẵn tốt và được bán rộng rãi trên thị trường là:

  • Sữa Anlene Gold
  • Sữa bột Nutricare Gold
  • Sữa bột Vinamilk Sure Prevent
  • Sữa Enplus Gold của Nutifood
  • Sữa bột Ensure Gold của Abbott Hoa Kỳ

Trên đây là ba loại sữa trả lời cho câu hỏi bị thoái hóa đốt sống cổ nên uống sữa gì. Các bạn hãy sử dụng sữa thường xuyên vì nó rất tốt cho sức khỏe.

 

Bệnh béo phì là gì ? Điều trị béo phì ở trẻ em ra sao ?

Bệnh béo phì là gì ?

Bệnh béo phì là gì ? Đây là một trong những căn bệnh thời hiện đại mà tỷ lệ mắc ngày càng tăng cao. Đặc biệt béo phì ở trẻ em đang trở thành một vấn nạn nhức nhối của nhiều bậc phụ huynh. Vậy thì điều trị béo phì ở trẻ em như thế nào ? Tất cả những gì mà bạn cần biết về bệnh béo phì là gì sẽ có trong bài viết dưới đây của chúng tôi. Cùng tìm hiểu nhé !

Bệnh béo phì là gì ? Sự nguy hiểm của bệnh béo phì ?

Bệnh béo phì là gì ?

Bệnh béo phì là tình trạng cơ thể của bạn tích lũy một lượng mỡ khổng lồ quá mức cho phép của cơ thể. Lượng mỡ này phát triển không bình thường trên toàn cơ thể khiến cho sức khỏe của bạn về lâu dài sẽ bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng.

Thông thường với một người khỏe mạnh và chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân nặng của họ sẽ nằm trong một ngưỡng nhất định nên có của một người trưởng thành đã được khoa học nghiên cứu. Tuy nhiên với những người mắc bệnh béo phì, cân nặng này sẽ tăng vọt và vượt quá giới hạn quy định trong độ tuổi trưởng thành nên có. Hiện nay giới hạn cân nặng đó được biểu hiện thông qua chỉ số BMI – Chỉ số phát triển của cơ thể được đánh giá thông qua cả chiều cao và cân nặng.

Với xã hội hiện đại ngày nay, ngày càng có nhiều người có nguy cơ mắc bệnh béo phì. Đáng sợ hơn là tỷ lệ trẻ em và người trẻ tuổi mắc bệnh này đang tăng cao kỷ lục. Nếu như không có biện pháp ngăn ngừa kịp thời thì nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm của cơ thể sẽ vô cùng cao.

Bệnh béo phì là gì ?

Bệnh béo phì là gì ?

Bệnh béo phì có tác hại gì ?

Bệnh béo phì là nguyên nhân chính gây nên các bệnh lý nguy hiểm ở người mà chúng ta không hề hay biết. Ngoài việc sở hữu thân hình to béo phì độn ra thì những người mắc bệnh béo phì đang chứa chấp những căn bệnh tiềm tàng nguy hại ở trong cơ thể.

Các bệnh nguy hiểm mà người bị bệnh béo phì có thể mắc phải như sau:

  • Rối loạn chuyển hóa lipid trong máu, lipid hay còn gọi là chất béo, đó là chất cần thiết để phát triển cho cơ thể. Việc lipid trong máu tăng quá cao do bị bệnh béo phì sẽ khiến cho bạn mắc bệnh mỡ máu, rối loạn huyết áp.
  • Mỡ máu cao khiến cho lượng cholesterol vì thế mà tăng cao. Điều này sẽ làm tắc nghẽn mạch máu khiến cho máu khó lưu thông đi khắp cơ thể, đặc biệt là não bộ và tim. Về lâu dài người bị bệnh béo phì sẽ cảm thấy khó thở, tức ngực và dễ xảy ra đột quỵ.
  • Nguy cơ sỏi mật sỏi thận tăng cao do bị mắc bệnh béo phì. Các chất cặn bã trong cơ thể không được giải phóng đi hết khiến bạn bị sỏi mật và sỏi thận. Dần dần các cơ quan trọng của cơ thể sẽ bị suy yếu theo thời gian.
  • Nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp và ung thư tăng cao. Trọng lượng của người bị bệnh béo phì tăng cao khiến cho xương không thể phát triển theo kịp với cơ thể. Từ đó xương của bạn sẽ yếu đi theo thời gian do phải chống đỡ một trọng lượng quá lớn của cơ thể.
  • Hiện nay tỷ lệ mắc bệnh béo phì ở thành thị đang cao gấp hàng chục lần so với nông thôn. Một phần cũng do cha mẹ chiều chuộng con cái khiến chúng ăn uống bừa bãi không kiểm soát.
Bệnh béo phì có tác hại gì ?

Bệnh béo phì có tác hại gì ?

Các mức độ của bệnh béo phì ? Thế nào là béo phì độ 1

Để đánh giá tình trạng béo phì ở người cũng như ở trẻ em. Người ta đã phát triển ra chỉ số BMI – Chỉ số phát triển của cơ thể. Có 5 mức độ để đánh giá tình trạng béo phì của một người là như thế nào dựa vào chỉ số BMI này. Các mức độ tăng dần từ mức 0 cho tới mức số 4 là cao nhất.

  • Béo phì độ 0: BMI trong khoảng từ 19 tới 24 kg/m2
  • Béo phì độ 1: BMI trong khoảng từ 25 tới 30 kg/m2
  • Béo phì độ 2: BMI trong khoảng từ 31 tới 35 kg/m2
  • Béo phì độ 3: BMI trong khoảng từ 36 tới 40 kg/m2
  • Béo phì độ 4: BMI trên 40 kg/m2

Béo phì độ 1 xảy ra là khi cơ thể của bạn có chỉ số BMI dao động từ 25 tới 30 kg/m2. Đây mới là giai đoạn đầu của chứng béo phì, nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm tới cơ thể chưa cao. Cơ thể khi này phát triển các khối mỡ ở bụng hoặc là bắp đùi khiến bạn béo ra. Từ béo phì độ 2 trở đi là mức độ bệnh tăng dần, cho tới độ 4 tức là bạn đang ở mức độ nguy hiểm của bệnh béo phì. Nếu như không được điều trị kịp thời, nguy cơ mắc phải nhiều bệnh nguy hiểm sẽ càng tăng cao.

Béo phì độ 1 hoàn toàn có thể điều trị kịp thời bằng việc tập luyện thể thao và thay đổi một chút về dinh dưỡng thường ngày. Việc can thiệp sớm ngay từ đầu sẽ giúp giảm nguy cơ khiến bệnh béo phì phát triển lên tới độ 2 thậm chí là độ 4.

Bệnh béo phì ở trẻ em

Nguyên nhân gây ra chứng bệnh béo phì ở trẻ em

Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên chứng bệnh béo phì ở trẻ em. Nguyên nhân xuất phát từ chủ quan cho tới khách quan. Việc phát hiện ra nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp quá trình điều trị thuận lợi hơn. Từ đó ngăn chặn nguy cơ bệnh phát triển nặng ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh béo phì. Các nguyên nhân chủ yếu gây nên chứng bệnh béo phì ở trẻ em bao gồm:

  • Chế độ dinh dưỡng không đúng cách. Đây là nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất gây nên bệnh béo phì ở trẻ em. Trẻ em ngày nay được bố mẹ nuông chiều quá nhiều khiến cho việc ăn uống trở nên mất kiểm soát. Trẻ cứ thế là ăn mà không quan tâm tới sự phát triển của cơ thể. Kéo dài tình trạng như vậy sẽ khiến cho trẻ ngày càng trở nên to béo và mất cân đối.
  • Trẻ em ít vận động, chỉ ngồi lì một chỗ xem tivi hoặc chơi điện tử. Đây cũng là nguyên nhân quan trọng góp phần không nhỏ khiến cho trẻ khó có thể giảm cân khi bị bệnh béo phì. Việc ngồi nhiều mà ít vận động sẽ khiến nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch tăng lên cao.
  • Yếu tố di truyền cũng có thể là nguyên nhân khiến cho trẻ bị mắc bệnh béo phì. Một khi cha mẹ đã mắc bệnh béo phì thì đến đời con cháu cũng sẽ bị ảnh hưởng và dễ khiến cơ thể cũng bị mắc bệnh theo.
  • Môi trường sống xung quanh cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ tới nhận thức và khả năng mắc bệnh của trẻ. Trẻ được sống trong môi trường sung sướng, không phải làm gì giúp bố mẹ, chỉ có ngồi chơi game và xem tivi suốt ngày sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhiều lần so với trẻ em ở nông thôn. Do trẻ em ở nông thôn không có điều kiện nhiều và phải làm việc giúp bố mẹ ngay từ bé.
Nguyên nhân gây ra chứng bệnh béo phì ở trẻ em

Nguyên nhân gây ra chứng bệnh béo phì ở trẻ em

Điều trị chứng béo phì ở trẻ em như thế nào ?

Để điều trị thành công bệnh béo phì ở trẻ em, yếu tố dinh dưỡng là thứ quyết định hàng đầu tới việc có chữa khỏi được bệnh hay không. Bạn hãy thay đổi chế độ ăn hiện tại của trẻ, bắt trẻ ăn nhiều rau quả hơn thay vì ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn vặt. Lượng calo mỗi ngày đưa vào cơ thể của trẻ không được vượt quá 800 mỗi ngày. Hãy tập cho trẻ sử dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý ngay từ đầu, thì nguy cơ mắc bệnh béo phì ở trẻ em sẽ được giảm đi trông thấy.

Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống của trẻ, bạn hãy bắt trẻ thường xuyên ra ngoài trời vận động thể dục thể thao. Hãy cho trẻ chơi các môn thể thao đòi hỏi đổ mồ hôi nhiều và vận động liên tục như bóng đá, cầu lông, bơi lội, chạy bộ ,… Việc tập luyện thể thao thường xuyên sẽ giúp cơ thể của trẻ tiêu tan được hết lượng mỡ thừa tích đọng và cân nặng sẽ sụt đi trông thấy.

Bạn có thể cho trẻ sử dụng các loại thực phẩm chức năng dinh dưỡng dành riêng cho trẻ em để giúp điều trị chứng bệnh béo phì ở trẻ em hiệu quả. Hãy nhờ chuyên gia dinh dưỡng tư vấn kỹ hơn cho bạn về vấn đề này trước khi bạn có ý định sử dụng thuốc.

Các phương pháp điều trị bệnh béo phì

Ngoài việc thay đổi chế độ dinh dưỡng cũng như tăng cường vận động tập luyện thể dục thể thao hợp lý ra. Vẫn còn một vài phương pháp mà bạn có thể áp dụng để có thể giúp chữa trị được chứng bệnh béo phì.

Điều trị béo phì bằng y học cổ truyền

Khi bạn sử dụng điều trị béo phì bằng y học cổ truyền, bạn sẽ được bắt mạch, theo dõi tình trạng cơ thể. Từ đó các bác sĩ sẽ tiến hành bốc thuốc để giúp bạn có thể chữa trị được bệnh của mình.

Các bài thuốc mà bác sĩ có thể kê cho bạn sử dụng giúp bạn điều trị chứng bệnh béo phì bao gồm:

  • Bạch truật 12g, thương truật 12g, trạch tả 10g, bạch linh 10g. Sắc lấy nước thuốc uống mỗi ngày 2 lần, mỗi ngày sử dụng 1 thang thuốc.
  • Bạch linh 12g, hoàng kỳ 20g, sơn tra 10g, phòng kỷ 12g. Tất cả sắc lên lấy nước thuốc uống đều đặn mỗi ngày 2 lần.
  • Liên nhục 12g, đậu đỏ 20g, đại táo lấy 5 quả, cũng sắc lên lấy nước thuốc uống đều đặn mỗi ngày 2 lần.

Ngoài việc sử dụng thuốc để chữa trị, các bác sĩ sẽ tiến hành các biện pháp mát xa, xoa bóp bấm huyệt giúp cho khí huyết lưu thông tốt hơn. Từ đó khả năng vận động của bạn được cải thiện đáng kể.

Điều trị béo phì bằng các loại thuốc

Việc sử dụng thuốc để điều trị các chứng bệnh đã là việc không còn quá xa lạ với mỗi người. Tuy vậy việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh béo phì không phải là ít. Trên thị trường có bán ra những loại thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ giảm cân và điều trị bệnh béo phì hiệu quả. Bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi mua để tránh mua phải hàng nhái, hàng giả.

Việc sử dụng các loại thuốc thực phẩm chức năng là một chuyện, bạn vẫn cần phải kết hợp các yếu tố tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và thay đổi chế độ dinh dưỡng một cách hợp lý. Có như vậy thì bạn mới có thể giảm cân hiệu quả và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh béo phì

Các phương pháp điều trị bệnh béo phì

Các phương pháp điều trị bệnh béo phì

Bài viết vừa rồi đã giúp các bạn hiểu được bệnh béo phì là gì và điều trị béo phì ở trẻ em như thế nào cho đúng. Hy vọng các vị phụ huynh hãy thay đổi cho con em của bạn ngay từ bây giờ để chúng không trở nên béo mập và mắc phải nhiều căn bệnh nguy hiểm tới cơ thể. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết vừa rồi.

Sữa mẹ vắt ra để ngoài được bao lâu ? Tìm hiểu về sữa mẹ

Sữa mẹ có vị gì ?

Sữa mẹ vắt ra để ngoài được bao lâu là nỗi bận tâm của các vợ chồng có con nhỏ trong độ tuổi còn phải bú mớm. Bởi vì việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ là vô cùng quan trọng và tốt hơn rất nhiều so với việc sử dụng các dòng sữa công thức cho trẻ. Hãy cùng tìm hiểu về sữa mẹ và các vấn đề liên quan tới sữa mẹ trong bài viết sau đây của chúng tôi.

Sữa mẹ có vị gì ? Sữa mẹ và sữa công thức cái nào tốt hơn ?

Sữa mẹ có vị gì ? Tìm hiểu về sữa mẹ ?

Sữa mẹ là một sản phẩm được sản sinh bởi chính những bà mẹ sau khi vừa sinh con trong vòng từ 24 tới 48 giờ. Đây là nguồn sữa tự nhiên và bổ dưỡng nhất cho trẻ sơ sinh trong giai đoạn vừa mới lọt lòng và trong 6 tháng đầu đời. Sữa mẹ là nguồn thức ăn duy nhất của trẻ sơ sinh trong giai đoạn đầu này, bởi hệ tiêu hóa của trẻ chưa được hoàn thiện cho nên không thể tiêu hóa bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài sữa mẹ.

Sữa mẹ có vị gì ? Thông thường sữa mẹ có màu trắng đục, hơi ngả sang vàng một chút. Sữa mẹ không quá lỏng nhưng cũng không đặc, khác hẳn với các loại sữa công thức bình thường. Sữa mẹ thường có vị nhạt, không quá ngọt mà cũng không quá mặn. Nhiều bà mẹ nhận thấy sữa của mình đôi khi ngọt quá mà đôi khi mặn quá, đó là do chế độ dinh dưỡng của các bà mẹ đang bị sai cho nên sữa mới bất thường như vậy.

Sữa mẹ được hình thành nên từ các tuyến hình túi nằm bên trong bầu vú của phụ nữ. Các tuyến này tạo ra sữa do ảnh hưởng bởi các chất như prolactin, lactogen trong nhau thai, estrogen, progesterone,… Vú của người mẹ không sẵn sữa giống như loài bò sữa, sữa mẹ được tiết ra do một phản xạ từ não người mẹ khi cho con bắt đầu bú. Do đó mà tính chất của dòng sữa mẹ khi mới bắt đầu cho con bú khác với trong quá trình cho con bú.

Sữa mẹ có vị gì ?

Sữa mẹ có vị gì ?

Sữa mẹ và sữa công thức cái nào tốt hơn ?

Sữa mẹ và sữa công thức đều có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơ sinh trong các giai đoạn đầu. Tuy nhiên sữa mẹ an toàn và đầy đủ dưỡng chất hơn là các loại sữa công thức hiện nay.

Trong sữa mẹ có đầy đủ các chất như là chất béo, tinh bột, các vitamin và chất đạm. Đặc biệt trong sữa mẹ còn chứa thêm các dưỡng chất như:

  • Sắt: Sữa mẹ có vừa đủ lượng sắt cần cho trẻ sơ sinh. Tuy các loại sữa công thức cũng có sắt nhưng trẻ lại hấp thụ sắt của sữa mẹ tốt hơn.
  • Lactose: Chất giúp trẻ sơ sinh hấp thụ sắt dễ dàng.
  • Vitamin C
  • DHA giúp trẻ phát triển trí não và sáng mắt
  • Casein: Một dạng của chất đạm trong sữa mẹ giúp ngăn ngừa trẻ sơ sinh bị tiêu chảy.
  • Amylase: Đây là chất giúp cho trẻ có thể tiêu hóa được tinh bột.

Sữa mẹ vắt ra để ngoài được bao lâu ?

Sữa mẹ hút ra để được bao lâu ?

Thông thường với những bà mẹ đang cho con bú, việc cơ thể sản sinh ra nhiều sữa là chuyện hết sức bình thường. Thậm chí sau khi trẻ bú xong, người mẹ vẫn còn tiết ra nhiều sữa. Để tránh bị lãng phí, các bà mẹ hay vắt sữa ra để tích trữ, phòng trường hợp thiếu sữa để có sữa cho con bú. Tuy nhiên vấn đề mà nhiều bà mẹ vẫn đang thắc mắc, đó là sữa mẹ vắt ra để ngoài được bao lâu ?

Tùy thuộc vào nhiệt độ phòng cũng như môi trường mà sữa mẹ có những giới hạn về thời gian bảo quản như sau:

  • Ở nhiệt độ lên tới 35 độ khi mùa hè, sữa mẹ chỉ cần để khoảng 30 phút là sẽ bị lên men thành chua ngay. Khi này trẻ uống phải rất dễ bị tiêu chảy cấp.
  • Ở nhiệt độ trong phòng khoảng từ 26 độ, sữa mẹ hút ra để được khoảng 1 giờ trước khi bị lên men chua.
  • Ở nhiệt độ điều hòa, dưới 25 độ sữa mẹ vắt ra để ngoài được khoảng 6 giờ đồng hồ.
  • Ở nhiệt độ trong ngăn mát của tủ lạnh (dưới 10 độ C): Sữa mẹ có thể để được tối đa từ 3 cho tới 4 tuần tùy theo chất lượng của tủ lạnh.
  • Với việc bạn sử dụng tủ đông chuyên dụng để bảo quản sữa mẹ, thì có thể bảo quản sữa mẹ lên tới 6 tháng.

Sữa mẹ bảo quản được bao lâu và như thế nào ?

Như đã đề cập ở trên, tùy theo cách mà bạn bảo quản cũng như là nhiệt độ để bảo quản sữa mẹ. Sữa mẹ sẽ có thể bảo quản được thời gian khá dài để có thể cho trẻ sử dụng được. Ngoài vấn đề về nhiệt độ, cách thức bảo quản như thế nào cũng là điều mà các bà mẹ cần biết để có thể bảo quản được sữa một cách tốt nhất.

Tốt nhất bạn nên chuẩn bị các loại túi zip bằng nhựa thông dụng, vừa có thể giúp không khí không lọt được vào, vừa bảo quản được sữa mẹ theo đúng nhiệt độ tính toán. Như vậy có thể giúp bảo quản sữa mẹ một cách tốt nhất.

Nhiều người cầu kỳ hơn, sử dụng hộp chứa chuyên dụng bằng kim loại để có thể cho các bịch sữa mẹ vào bên trong rồi bỏ vào ngăn đá. Việc này cũng giúp bảo quản được sữa mẹ trong tận vài tháng.

Sữa mẹ vắt ra để ngoài được bao lâu ?

Sữa mẹ vắt ra để ngoài được bao lâu ?

Các vấn đề về sữa mẹ mà bạn nên quan tâm

Bài viết này sẽ tổng hợp tất cả các vấn đề liên quan tới sữa mẹ mà các bà mẹ nên quan tâm hiện nay. Từ đó sẽ giúp cải thiện được chất lượng sữa mẹ để giúp trẻ có thể phát triển tốt hơn.

Sữa mẹ bị nóng nên làm gì ?

Các cụ thời xưa vẫn hay quan niệm rằng sữa mẹ bị nóng khiến cho trẻ khó hấp thụ được và làm trẻ khó tăng cân và phát triển. Đây là một quan niệm khá sai lầm, bởi vì muốn trẻ khó tăng cân và phát triển được thì sữa mẹ phải có chất lượng không tốt thì mới như vậy. Sữa mẹ không phải lúc nào chất lượng cũng như nhau được, nó còn phụ thuộc vào cơ địa, thể trạng và cách ăn uống của từng bà mẹ.

Sữa mẹ bị nóng nên làm gì ? Hãy cho bà mẹ ăn uống hợp lý, sử dụng những thức uống giúp thanh nhiệt cho cơ thể nhưng vẫn cung cấp đủ lượng vitamin cần thiết. Các bà mẹ vẫn phải cung cấp đủ 2 lít nước mỗi ngày trong cơ thể để có thể sản sinh ra sữa nuôi trẻ nhỏ.

Sữa mẹ loãng con tăng cân chậm nên làm thế nào ?

Sữa mẹ bị loãng con tăng cân chậm đi là điều có thể xảy ra ở bất cứ bà mẹ nào. Bản chất của sữa mẹ là không quá đặc cũng như không quá loãng. Nếu như sữa mẹ bị loãng điều đó chứng tỏ rằng trong sữa mẹ khi đó đang bị thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết. Lúc này bà mẹ cần phải bổ sung đầy đủ dưỡng chất, vitamin và canxi cũng như chất khoáng cho cơ thể. Như vậy sữa mới có thể đặc trở lại và tươi ngon hơn dành cho trẻ.

Sữa mẹ loãng con tăng cân chậm nên làm thế nào ?

Sữa mẹ loãng con tăng cân chậm nên làm thế nào ?

Sữa mẹ bắn vào mắt trẻ sơ sinh có nguy hại cho trẻ ?

Trong quá trình mang thai trẻ, thai nhi dễ bị nhiễm khuẩn do bị vỡ ối sớm hoặc nhiễm khuẩn đường âm đạo của người mẹ. Đến khi trẻ ra đời, mắt của trẻ có thể bị ảnh hưởng khiến cho mắt trẻ có màu đỏ hoặc gặp vấn đề về giác mạc.

Khi này các bà mẹ thường cho con nhỏ mắt bằng các loại thuốc bác sĩ chỉ định nhưng không thấy đỡ. Lúc này các bà mẹ chuyển sang nhỏ mắt cho con bằng sữa mẹ vì nghĩ rằng sữa mẹ chứa nhiều chất bổ dưỡng có thể tốt cho mắt của trẻ. Tuy nhiên quan niệm này là sai lầm, đã có rất nhiều trường hợp tự ý nhỏ sữa mẹ và mắt của bé khiến cho bé bị mù. Sữa mẹ bắn vào mắt trẻ sơ sinh tạo điều kiện tốt cho những vi khuẩn ở mắt bé phát triển còn mạnh hơn. Vậy nên bạn không nên làm điều này đối với đôi mắt của bé, hãy cho trẻ đi khám chữa kịp thời.

Sữa mẹ ít dần phải làm sao ?

Sau một thời gian cho con bú, lượng sữa mẹ dồi dào bỗng trở nên ít dần đi khiến cho nhiều bà mẹ trở nên lo âu. Sữa mẹ ít dần chủ yếu là do một vài nguyên nhân sau:

  • Bà mẹ căng thẳng và bị stress khiến cho ảnh hưởng tới khả năng tiết ra chất prolactin và oxytocin. Đây là 2 chất trong bà mẹ có thể kích thích khả năng tiết ra sữa, từ đó bà mẹ sẽ có lượng sữa vô cùng dồi dào.
  • Chế độ dinh dưỡng không hợp lý của bà mẹ khiến cho sữa mẹ ít dần theo thời gian. Hãy bỏ việc ăn uống không hợp lý, uống bia rượu hay cà phê lại để bổ sung đầy đủ các dưỡng chất tốt cho cơ thể.
  • Bà mẹ bị rối loạn nội tiết tố, thiếu dinh dưỡng sau khi sinh xong khiến cho sữa mẹ ít dần đi. Hãy bổ sung dưỡng chất cần thiết để cơ thể mau chóng khỏe lại.

Sữa mẹ có váng mỡ xử lý thế nào ?

Sữa mẹ có váng mỡ là điều hoàn toàn bình thường khi bạn bảo quản sữa ở trong tủ lạnh một thời gian và mang ra để cho trẻ sử dụng. Bởi vì trong sữa mẹ có chứa chất béo, đây là chất không hòa tan được cho nên khi để đông lạnh dễ bị đông lại tạo thành váng.

Nếu bạn không yên tâm khi thấy sữa mẹ nổi váng mỡ, bạn có thể lọc hết váng rồi cho trẻ uống như bình thường cũng không vấn đề gì. Chỉ có điều sữa mẹ khi ấy bị thiếu hụt đi một ít chất dinh dưỡng mà thôi.

Sữa mẹ rã đông để được bao lâu ?

Một vấn đề nữa khi bảo quản sữa mà các bà mẹ hay gặp đó là vấn đề rã đông sữa mẹ cho trẻ bú. Sữa mẹ bảo quản trên ngăn đá mà muốn rã đông, các bà mẹ cần phải cho vào ngăn mát trong vòng 1 ngày để rã đông từ từ chứ không nên cho vào nước nóng rã đông, rất dễ làm mất hết dinh dưỡng trong sữa và khiến trẻ bị đau bụng.

Sữa mẹ rã đông mà để trong ngăn mát tủ lạnh thì có thể bảo quản được trong 1 tuần. Còn nếu rã đông xong mà muốn sử dụng cho trẻ ngay thì chỉ bảo quản được vài giờ đồng hồ mà thôi.

Sữa mẹ rã đông để được bao lâu ?

Sữa mẹ rã đông để được bao lâu ?

Sữa mẹ có mùi tanh là do đâu ?

Do chế độ ăn uống của bà mẹ không hợp lý, hoặc do bà mẹ đang bổ sung các dưỡng chất vitamin bằng thuốc cho nên có khả năng sữa mẹ có mùi tanh.

Khi bạn bảo quản sữa mẹ ở nhiệt độ thấp, một enzym có trong sữa mẹ tên là lipase có tác dụng trung hòa chất béo trong sữa để trẻ có thể hấp thụ dễ dàng hơn. Nhiệt độ bảo quản càng thấp, chất lipase này càng tăng cao và khiến cho sữa mẹ có mùi tanh đặc trưng. Tuy nhiên mùi tanh này không hề ảnh hưởng tới chất lượng sữa mẹ cho nên bạn đừng lo lắng nhiều quá.

Như vậy bài viết hôm nay đã trình bày đầy đủ cho các bạn về những vấn đề liên quan tới sữa mẹ. Như là sữa mẹ vắt ra để ngoài được bao lâu, sữa mẹ gặp các vấn đề gì và cách khắc phục…. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho các bạn kiến thức cần thiết về sữa mẹ để các bạn có thể chăm sóc cho bé tốt hơn.

Bệnh down là gì ? Bệnh down có chữa được không ?

Người bị bệnh down sống được bao lâu ?

Bệnh down là gì chắc giờ đã không còn quá xa lạ đối với những phụ nữ đang mang thai cũng như các bậc phụ huynh hiện nay. Bệnh down có chữa được không ? Hãy loại bỏ dị tật thai nhi này ngay từ đầu để có thể tránh được những hệ quả đáng tiếc có thể xảy đến với người mẹ và đứa con. Nguyên nhân nào gây nên bệnh down, tất cả sẽ có được trong bài viết sau đây.

Bệnh down là gì ?

Bệnh down hay hội chứng down được đặt theo tên của người tìm ra nó, đó là bác sĩ John Langdon Down tìm ra vào năm 1866. Đây là hội chứng bệnh thường gặp nhất trong số các hội chứng bệnh về rối loạn nhiễm sắc thể. Thông thường thì cứ khoảng 1000 trẻ ra đời thì có 1 trẻ là mắc phải hội chứng này.

Nguyên nhân gây nên bệnh down đó là sự rối loạn về hệ thống nhiễm sắc thể ở trong cơ thể người. Bình thường con người sẽ có 46 nhiễm sắc thể được chia thành 23 cặp khác nhau. Một nửa trong số đó là được thừa hưởng từ bố, một nửa còn lại lại được hưởng từ mẹ. Với trẻ bị bệnh down, sẽ xuất hiện thêm 1 nhiễm sắc thể số 21 nữa, tức là trẻ sẽ có 3 nhiễm sắc thể số 21. Điều này là nguyên nhân gây nên bệnh down ở người.

Chính vì sự phá vỡ cân bằng này khiến cho trẻ bị bệnh down bị ảnh hưởng nghiêm trọng tới thể chất cũng như khả năng tư duy của mình. Tuy vậy, do nhiễm sắc thể số 21 thừa ra này khá nhỏ, vậy nên sự ảnh hưởng của nó là không sâu sắc, thế nên trẻ bị bệnh down vẫn có thể sống bình thường được. Như vậy chắc các bạn đã hiểu được bệnh down là gì rồi.

Bệnh down có thể xuất hiện ở bất kỳ trẻ sơ sinh nào, tuy nhiên tỷ lệ bệnh xuất hiện ở những đứa trẻ được sinh ra bởi người mẹ ngoài 35 tuổi là vô cùng lớn. Tuổi của mẹ khi sinh con càng cao, nguy cơ mắc bệnh down càng thấy rõ. Theo thống kê thì cứ khoảng 370 phụ nữ trong độ tuổi từ 32 tới sau 35 tuổi mà sinh con thì lại có 1 đứa trẻ sẽ bị mắc bệnh down. Phụ nữ ở tuổi 40 sinh con thì tỷ lệ này là 1/100, ở tuổi 45 thì tỷ lệ này còn có 1/30. Có đến 90% số thai nhi mắc bệnh down bị chết từ giai đoạn phôi thai.

Bệnh down là gì ?

Bệnh down là gì ?

Bệnh down có di truyền không ?

Bệnh down có di truyền không ?

Bệnh down có di truyền không ? Câu trả lời tất nhiên là có. Đây là bệnh rối loạn nhiễm sắc thể thường gặp nhất trong số các bệnh về rối loạn nhiễm sắc thể. Tuy nhiên tỷ lệ di truyền của bệnh từ đời này sang đời khác chỉ có 5% mà thôi. Vậy nên bạn cũng đừng quá lo lắng về căn bệnh này, tốt nhất là bạn hãy có biện pháp để sàng lọc ngay từ đầu khi mang thai để tránh đứa bé sau này sinh ra mắc bệnh down.

Bệnh down là hội chứng bệnh về nhiễm sắc thể cho nên bệnh không thể chữa trị được và cũng không hề có thuốc nào để chữa được bệnh cả. Trên thế giới cũng có nhiều dự án và nghiên cứu được đề ra nhằm chữa bệnh down, tuy nhiên lại không có dự án nghiên cứu nào khả thi và mang lại hiệu quả.

Bị bệnh down có sinh con được hay không ?

Như đã nói ở trên, phụ nữ khi mang thai đứa trẻ mắc bệnh down thì có tới 90% thai nhi sẽ chết ở trong thời kỳ từ phôi thai. Vậy nên tỷ lệ phụ nữ sinh được đứa con khá là khó, tất nhiên nhiều trường hợp vẫn có thể sinh ra được đứa trẻ bình thường. Tuy nhiên đứa trẻ sẽ không thể có sự phát triển tốt về thể chất cũng như trí tuệ được nữa.

Vậy thì bị bệnh down có sinh con được hay không ? Câu trả lời là có, phụ nữ khi mang thai cần đặc biệt chú ý tới vấn đề sàng lọc trước sinh để có thể sinh ra đứa trẻ không mang bệnh.

Những biểu hiện của trẻ bị bệnh down là gì ?

Trẻ bị bệnh down sẽ có những triệu chứng bất thường mà mắt thường chúng ta hoàn toàn có thể thấy được và nhận ra, các triệu chứng đó bao gồm:

  • Mặt dẹt ra, hơi phẳng, trông có vẻ ngờ nghệch.
  • Đầu của trẻ bị down thường ngắn và nhỏ hơn so với trẻ bình thường.
  • Đôi tai thường nhỏ, hơi dị dạng.
  • Mũi của trẻ thường nhỏ, tẹt lại.
  • Miệng hơi có vẻ trề ra, thi thoảng hơi há miệng ra một chút, lưỡi dày thường thè ra ngoài.
  • Mắt xếch, đôi khi còn bị lác, mí mắt bị lộn ngược. Mắt hơi có vẻ bị sưng đỏ, lòng đen của mắt có vài chấm trắng nhỏ bên trong như hạt cát, điều này sẽ biến mất sau 12 tháng tuổi.
  • Tay chân bị ngắn, ngón út bị khoèo, ngón chân cái cách xa các ngón còn lại. Cổ chân và cẳng chân lỏng lẻo, đôi khi bị trật khớp ở háng hoặc ở xương bánh chè.
  • Bộ phận sinh dục không phát triển được, bị vô sinh rất cao.
  • Thần kinh của trẻ bị bệnh down kém phát triển, nhận thức nghèo nàn.

Ngoài những biểu hiện của trẻ bị bệnh down ở trên, vẫn còn một vài khuyết tật trên cơ thể khác như là về tim mạch cũng như thể chất. Một vài vấn đề về đường tiêu hóa, dạ dày, khả năng hô hấp, và các bệnh lý nguy hiểm như ung thư cũng có thể gặp ở trẻ bị bệnh down. Hơn nữa, trẻ bị bệnh down nhạy cảm về vi khuẩn hơn trẻ bình thường cho nên khả năng mắc bệnh cao, dẫn tới tuổi thọ của trẻ thường thấp.

Bệnh down có di truyền không ?

Bệnh down có di truyền không ?

Bệnh down có chữa được không ?

Bị bệnh down có chữa được không ?

Như đã trình bày ở mục phía trên, bệnh down hoàn toàn KHÔNG thể chữa trị được. Cũng như không có thuốc nào đặc trị được bệnh down bởi lẽ đây là căn bệnh liên quan tới rối loạn nhiễm sắc thể. Chỉ có thể can thiệp để thế hệ sau không bị mắc bệnh mà thôi.

Vậy nên phụ nữ khi mang thai cần tiến hành sự sàng lọc trước sinh để tránh xảy ra nhiều điều đáng tiếc cho cả mẹ và con. Hội chứng bệnh down là hội chứng bệnh không thể được báo trước, cho nên các bà mẹ luôn luôn phải tới khám thai định kỳ theo sự hướng dẫn của bác sĩ để có thể phát hiện ra được những dấu hiệu bất thường có ở trong thai nhi.

Hiện nay với công nghệ khoa học hiện đại, có nhiều kỹ thuật sàng lọc được bệnh mà không cần xâm lấn. Ví dụ như là công nghệ siêu âm, Triple test hoặc double test để có thể kiểm tra tình trạng của thai nhi cũng như phát hiện ra các dị tật. Tuy nhiên các phương pháp test này thường không được tin dùng do kết quả mang lại không đáng mong đợi, trường hợp dương tính giả lên tới 30%. Vậy nên là các nhà khoa học đã phát minh ra hệ thống sàng lọc trước sinh mới có tên là NIPT, đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất hiện nay do độ chính xác của nó mang lại gần như là tuyệt đối.

Với xét nghiệm NIPT, bác sĩ có thể giúp bạn sàng lọc ra các dị tật bẩm sinh từ 7 cho tới 10ml từ máu gốc của người mẹ. Xét nghiệm này sẽ được thực hiện từ tuần thứ 10 của thai kỳ, tuyệt đối an toàn cho thai nhi, độ chính xác cao, nhanh chóng và vô cùng dễ dàng. Giảm hẳn các nguy hiểm đến thai nhi bằng các phương pháp cũ như chọc ối, lấy sinh thiết từ nhau thai của thai nhi…. Việc xét nghiệm NIPT các bạn có thể tới các cơ sở khám chữa bệnh dành cho thai phụ uy tín trên cả nước.

Bệnh down có chữa được không ?

Bệnh down có chữa được không ?

Người bị bệnh down sống được bao lâu ?

Do trẻ bị bệnh down nhạy cảm về vi khuẩn hơn trẻ bình thường, vậy nên chúng sẽ dễ bị ốm và mắc nhiều bệnh hơn hẳn. Vì thế mà tuổi thọ của trẻ mắc bệnh down thường bị thấp. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật mà trẻ bị bệnh down giờ đây có thể sống được lâu hơn. Thậm chí có nhiều trường hợp họ sống tới tận hơn 50 tuổi.

Trẻ bị bệnh down thường nhỏ hơn các trẻ khác đồng trang lứa, nhưng lại dễ bị thừa cân dù cho bạn đã cho trẻ ăn theo một chế độ ăn có kiểm soát nghiêm ngặt. Nếu như bạn tập luyện thường xuyên và tích cực cho trẻ thì mới có thể làm trẻ giảm cân hiệu quả. Trẻ bị bệnh down khiến chậm phát triển thể tâm thần từ thể nhẹ cho tới thể vừa. Tuy nhiên nếu như trẻ bị bệnh down được giúp đỡ và can thiệp kịp thời, thì chỉ có khoảng gần 10% trường hợp bị biến chuyển sang thể nặng hơn mà thôi. Khi đó can thiệp sẽ cực kỳ khó khăn và vất vả.

Với những trẻ bị mắc hội chứng bệnh Down, việc giáo dục kỹ năng thể chất và tinh thần cho trẻ cần phải được duy trì cho tới suốt quãng đời còn lại. Tức là, mức độ chuyển biến tình trạng bệnh down của trẻ bị mắc bệnh trung bình của chúng sẽ thường thấp hơn hẳn những trẻ được phát triển một cách bình thường. Đại đa số trẻ bị bệnh down thường sẽ dừng lại ở những kỹ năng thông thường như là khả năng vận động, vấn đề về tư duy phát triển ngôn ngữ và các kỹ năng cá nhân, phát triển xã hội ở mức độ đơn giản mà thôi.

Nếu như bạn quan tâm chăm sóc cho trẻ bị bệnh down đúng cách. Chúng vẫn có cơ hội để phát triển một cách bình thường như bao đứa trẻ khác. Thậm chí có thể sinh hoạt, nói chuyện, đi làm và cưới sinh được hoàn toàn mà không gặp nhiều trở ngại to lớn. Quan trọng là bạn can thiệp ngay từ khi trẻ bị bệnh down vẫn còn nhỏ và đang trong giai đoạn phát triển của cơ thể.

Người bị bệnh down sống được bao lâu ?

Người bị bệnh down sống được bao lâu ?

Bài viết hôm nay đã giúp các bạn tìm hiểu được bệnh down là gì, bệnh down có di truyền không và liệu bị bệnh down có chữa được hay không. Hãy thực hiện khám thai nhi định kỳ ngay từ đầu để có thể tiến hành sàng lọc trước sinh đúng cách. Từ đó mang lại cơ hội được phát triển về thể chất và trí tuệ một cách bình thường cho đứa con của bạn. Hãy giúp cho trẻ bị bệnh down có cơ hội được phát triển giống như các đứa trẻ bình thường khác bạn nhé. Cảm ơn các bạn đã theo dõi và đón đọc bài viết hôm nay của chúng tôi.

Viêm gai lưỡi là bệnh gì? Nguyên nhân và cách điều trị SIÊU ĐƠN GIẢN

Bệnh viêm gai lưỡi là căn bệnh rất phổ biến

Viêm gai lưỡi là căn bệnh không phải là hiếm gặp hiện nay. Biểu hiện của bệnh là ở phần mặt trên của lưỡi xuất hiện những đốm đỏ hoặc đốm trắng, khiến người bệnh cảm thấy vô cùng hoang mang không biết đây là dấu hiệu của căn bệnh gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh viêm gai lưỡi để xem chúng có thực sự nguy hiểm đến sức khỏe của chúng ta hay không nhé

Viêm gai lưỡi là bệnh gì?

Bệnh viêm gai lưỡi là căn bệnh rất phổ biến

Bệnh viêm gai lưỡi là căn bệnh rất phổ biến

Gai lưỡi là là những vị trí lồi lên ở phần đầu và hai bên lưỡi, chúng ta thường rất ít khi để ý tới những gai lưỡi này. Nhưng khi chú ý hơn một chút chúng ta sẽ quan sát thấy bề mặt phần lưỡi thường thô ráp để nhằm tăng diện tích các dây thần kinh vị giác tiếp xúc và cảm nhận hương vị và nhiệt độ của các món ăn

Khi bị viêm gai lưỡi chúng sẽ có biểu hiện bị sưng đỏ hoặc màu trắng mọc lốm đốm trên bề mặt của lưỡi, khiến tâm lý người bệnh cảm thấy vô cùng  khó chịu. Bệnh viêm gai lưỡi thường gặp ở trẻ nhỏ, hoặc những đối tượng có sức đề kháng kém…

Nguyên nhân gây nên bệnh viêm gai lưỡi

Hiện nay chữa thể chắc chắn được đâu là nguyên nhân chính khiến chúng ta mắc phải căn bệnh viêm gai lưỡi. Trên thế giới hiện nay có khoảng 50% số người đã từng mắc phải căn bệnh viêm gai lưỡi. Và theo các nhà khoa học thì chúng sẽ bắt nguồn từ một trong số những vấn đề sau

Thực phẩm và chế độ dinh dưỡng không đảm bảo: Khi ăn những loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, cùng với đó là những món ăn cay nóng sẽ khiến các gai lưỡi bị phồng rộp, tạo nơi trú ẩn cho các loại vi khuẩn và gây nên  căn bệnh viêm gai lưỡi.

Căng thẳng, stress: Đây được xem là khởi đầu của mọi căn bệnh, trong đó có cả căn bệnh viêm gai lưỡi. Đầu óc mệt mỏi sẽ khiến cơ thể chúng ta uể oải, sức đề kháng giảm sút dẫn tới cơ thể chúng ta rất dễ mắc bệnh

Hormone thay đổi: Việc thay đổi nội tiết tố trong cơ thể sẽ khiến chúng ta rất nhạy cảm với môi trường xung quanh và đây cũng được xem là nguyên nhân gây nên căn bệnh viêm gai lưỡi.

Nhiễm khuẩn, nấm: Do vệ sinh khoang miệng không được sạch kèm theo đó là do cơ địa của người bệnh bị suy giảm hoặc do dùng thuốc ức chế miễn dịch trong một khoảng thời gian dài.

Mẫn cảm với các thành phần khác: Đây cũng được xem là một trong số những nguyên nhân gây nên căn bệnh viêm gai lưỡi. Khi lưỡi quá nhạy cảm với các thành phần xung  quanh như kem đánh răng, thực phẩm…Cũng có thể khiến chúng ta mắc phải căn bệnh viêm gai lưỡi

Bệnh hệ thống: Cơ thể người bệnh thiếu quá nhiều các dưỡng chất thiết yêu như vitamin, chất xơ…sẽ khiến sức đề kháng của người bệnh giảm sút một cách đáng kể

Viêm gai lưỡi có nguy hiểm không?

Bệnh viêm gai lưỡi nếu biến chứng sẽ gây ra rất nhiều nguy hiểm

Bệnh viêm gai lưỡi nếu biến chứng sẽ gây ra rất nhiều nguy hiểm

Đây là căn bệnh tương đối phổ biến trên thế giới và gần như ai cũng có thể là nạn nhân của căn bệnh này. Theo các bác sĩ thì bệnh viêm gai lưỡi không phải là căn bệnh quá nguy hiểm và đòi hỏi người bệnh phải dành nhiều thời gian để điều trị bệnh. Chỉ cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng và vệ sinh răng miệng thật tốt thì những ổ viêm gai lưỡi sẽ hoàn toàn biến mất.

Tuy nhiên nếu bạn không có những biện pháp đối phó và để bệnh ngày càng phát triển mạnh sẽ gây ra rất nhiều những phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt. Khi bị viêm gai lưỡi lâu ngày có thể gây ra những cơn đau kèm với đó là khả năng cảm nhận hương vị của các món ăn không được tốt sẽ khiến người bệnh ăn uống không ngon và gây ra cho họ hiện tượng chán ăn, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

Dấu hiệu của bệnh viêm gai lưỡi

Bệnh viêm gai lưỡi bộc phát ra bên ngoài nên chỉ cần người bệnh chú ý tới bản thân một chút là hoàn toàn có thể phát hiện được căn bệnh viêm gai lưỡi dựa và những dấu hiệu sau đây.

  • Phần lưỡi của người bệnh luôn có cảm giác nóng rát như vừa ăn phải thực phẩm cay nóng
  • Các gai lưỡi có biểu hiện ửng đỏ và sưng lên thành các cục nhỏ
  • Cảm giác ngứa rát vùng lưỡi
  • Nhiều trường hợp người bệnh nổi lên các nấm trắng ở trên lưỡi gây vướng và khiến người bệnh cảm thấy khó chịu như có gai ở trong miệng

Cần làm gì khi thấy dấu hiệu của bệnh viêm gai lưỡi

Khi quan sát thấy lưỡi có biểu hiện sưng, nghi ngờ là căn bệnh viêm gai lưỡi thì các bạn không nên quá hoảng loạn hoặc tự ý điều trị bệnh mà cần phải tuần tự làm theo các bước sau

Khám viêm gai lưỡi ngay sau khi phát hiện những dấu hiệu bệnh

Khám viêm gai lưỡi ngay sau khi phát hiện những dấu hiệu bệnh

Tiến hành xác định chính xác bệnh viêm gai lưỡi

Tại sao chúng ta phải xác định lại rõ xem liệu mình có mắc phải căn bệnh viêm gai lưỡi hay không? Như các bạn đã được biết thì dấu hiệu sưng đỏ của viêm gai lưỡi cũng có thể là biểu hiện của rất nhiều căn bệnh khác như ung thư lưỡi, nhiệt miệng, sởi… Chính vì thế các bạn cần phải tới ngay những cơ sở y tế gần nhất hoặc gặp những người có trình độ chuyên môn cao nhằm xác định được chính xác định được chính xác mức độ tình trạng bệnh mà chúng ta gặp phải

Điều trị viêm gai lưỡi

Thông thường người bệnh chỉ cần chú ý tới một chút về chế độ dinh dưỡng hàng ngày cũng như vệ sinh răng miệng sạch sẽ thì bệnh viêm gai lưỡi sẽ tự động biến mất. Tuy nhiên để đẩy nhanh quá trình chữa bệnh và chắc chắn có thể chữa khỏi hoàn toàn được bệnh thì chúng ta có thể sử dụng một số loại thuốc.

Việc điều trị viêm gai lưỡi sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Đối với những bệnh nhân mắc viêm gai lưỡi do viêm nhiễm thì có thể sử dụng các loại thuốc kháng viêm, còn đối với những bệnh nhân bị viêm gai lưỡi do thiếu vitamin bổ xung thì có thể sử dụng các loại thuốc bổ để có thể tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

  • Đối với những trường hợp bị viêm gai lưỡi gây ra những hiện tượng khó chịu như đau lưỡi các bác sĩ sẽ tiến hành kê đơn thuốc cho người bệnh những loại thuốc như Amitriptyline và Amisulpride.
  • Đối với những trường hợp bệnh nhẹ thì các bác sĩ thường kê những loại thuốc giảm đau phổ biến như  Aspirin, Acetaminophen, Ibuprofen…
  • Ngoài ra các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng thêm các loại thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất khi điều trị viêm gai lưỡi như Triamcinolon 4mg, vitamin C, Dorithricin…

Kết hợp với việc sử dụng thuốc người bệnh cũng nên chú ý tới chế độ dinh dưỡng của bản thân bằng cách ăn những loại thực phẩm có tính mát, thải độc như  rau, củ, quả, uống nhiều nước mỗi ngày…kèm theo đó là thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ

Cách chữa viêm gai lưỡi mà không cần sử dụng đến thuốc

Ngoài việc sử dụng thuốc chữa bệnh viêm gai lưỡi thì các bạn cũng có thể áp dụng một vài cách loại bỏ hoàn toàn hiện tượng này bằng những mẹo đơn giản mà hiệu quả đem lại vô cùng lớn.

Vệ sinh khoang miệng là cách phòng bệnh viêm gai lưỡi hiệu quả

Vệ sinh khoang miệng là cách phòng bệnh viêm gai lưỡi hiệu quả

Thường xuyên súc miệng bằng nước muối ấm

Như chúng ta đã được biết thì nước muối có khả năng tiêu diệt vi khuẩn rất tốt. Việc thường xuyên súc miệng bằng nước muối sẽ khiến khoang miệng của người bệnh trở nên sạch sẽ hơn và làm giảm hiện tượng sưng viêm theo kèm.

Nước muối được sử dụng để súc miệng chữa viêm gai lưỡi cũng cần phải được pha theo tỷ lệ vừa phải. Dùng 300ml nước ấm để pha với khoảng ½ thìa muối. Mỗi ngày nên súc miệng khoảng 4-5 lần, mỗi lần súc miệng trong khoảng 30 giây sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất

Uống nước mát

Khi mắc phải căn bệnh viêm gai lưỡi các vị trí bị sưng viêm thường rất nhạy cảm với những tác động từ bên ngoài, đặc biệt là về nhiệt độ. Uống nước mát vào thời điểm này sẽ giúp những cơn đau rát, ngứa do căn bệnh viêm gai lưỡi gây ra sẽ thuyên giảm một cách rõ ràng

Mỗi ngày người bệnh nên bù đắp cho cơ thể khoảng 2 lít nước để giúp quá trình đào thải độc tố ra bên ngoài diễn ra được tốt hơn.

Làm mát

Phồng rộp, nóng rát… là một trong số những phiền toái mà người mắc bệnh viêm gai lưỡi phải chịu đựng mỗi ngày, chính vì thế để giảm tiểu hiện tượng này các bạn có thể ngậm 1 viên đá vào trong miệng. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa khả năng viêm sưng, hạn chế sự phát triển của căn bệnh viêm gai lưỡi.

Bổ xung những nhóm thực phẩm làm mát

Một trong những cách được xem là hiệu quả nhất nhằm chữa trị dứt điểm căn bệnh viêm gai lưỡi đó là người bệnh cần chú trọng tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Bổ sung cho cơ thể những nhóm thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ… sẽ giúp tăng cường sức đề kháng của người bệnh, từ đó giúp cơ thể tiết ra những loại kháng sinh tự nhiên để tiêu diện vi khuẩn gây nên căn bệnh viêm gai lưỡi

Bệnh quai bị có lây không? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Gần như ai cũng từng một lần mắc bệnh quai bị một lần trong đời

Bệnh quai bị có lây không? Gần như trong chúng ta ai cũng từng một lần mắc phải căn bệnh quai bị một lần trong đời. Nhiều người cảm thấy lo lắng vì tỷ lệ mắc phải căn bệnh này là rất cao và luôn thắc mắc liệu bệnh quai bị thật sự nguy hiểm và có lây lan mạnh từ người này sang người khác hay không

Bệnh quai bị là gì?

Gần như ai cũng từng một lần mắc bệnh quai bị một lần trong đời

Gần như ai cũng từng một lần mắc bệnh quai bị một lần trong đời

Trước khi tìm hiểu về liệu bệnh quai bị có lây không chúng ta sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này qua bài viết sau đây nhé

Bệnh quai bị có danh pháp khoa học đó là Mumps, dân gian thường gọi với tên gọi khác đó là bệnh má chàm bàm. Khi mắc phải căn bệnh quai bị người bệnh sẽ có biểu hiện sưng một hoặc nhiều tuyến nước bọt, hiện tượng hay gặp nhất là sưng tuyến nước bọt ở tuyến mang tai.  Nhiều trường hợp bị nhiễm bệnh không gây ra những triệu chứng sưng tuyến nước bọt rõ ràng

Nguyên nhân gây nên căn bệnh quai bị này được xác định là do một loại virut ARN thuộc Rubulavirus trong họ Paramyxoviridae. Thời điểm bắt đầu bị nhiễm bệnh đến khi chữa khỏi thông thường sẽ kéo dài từ 12-24 ngày.

Bệnh quai bị có lây không?

Vì nguyên nhân gây nên căn bệnh này là virut nên  bệnh quai bị có khả năng lây lan từ người này qua người khác. Không những thế căn bệnh này còn có tốc độ lây lan một cách chóng mặt nếu như những người xung quanh bệnh nhân không có biện pháp để phòng hoặc sức đề kháng kém. Bệnh quai bị neus không có những biện pháp chữa trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.

Cách lây lan của căn bệnh quai bị

Bệnh quai bị lây lan qua đường hô hấp và nước bọt

Bệnh quai bị lây lan qua đường hô hấp và nước bọt

Đây là một căn bệnh có tốc độ lây lan nhanh, chính vì thế chúng ta cần phải hiểu rõ cách thức bệnh phát tán ra môi trường xung quanh từ đó có những biện pháp phòng ngừa bệnh kịp thời.

Như chúng ta đã được biết thì nguyên nhân gây nên căn bệnh quai bị được cho là do loại virut trong họ Paramyxoviridae. Loại virut này sẽ lây lan từ vật chủ này sang vật chủ khác bằng đường hô hấp, nước bọt, tiếp xúc…

Khi người bệnh hắt hơi, ho hoặc ăn chung đồ ăn với những người xung quanh… sẽ khiến những người xung quanh rất dễ mắc phải căn bệnh quai bị, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, người có sức đề kháng kém hoặc chữa được tiêm vacxin phòng bệnh quai bị.

Triệu chứng thường gặp ở bệnh quai bị

Thời gian ủ bệnh quai bị sẽ trong khoảng thời gian từ 12-24. Việc phát hiện bệnh sớm để có những biện pháp điều trị bệnh kịp thời sẽ giúp việc chữa bệnh trẻo nên dễ dàng và tăng tỷ lệ chữa khỏi thành công căn bệnh này hơn. Để sớm phát hiện triệu chứng của bệnh quai bị các bạn sẽ dựa vào những dấu hiệu sau trên cơ thể.

  1. Biểu hiện đầu tiên của căn bệnh quai bị đó là sưng, đau nhức ở mang tai, khiến chúng bị phồng lên và miệng cảm giác bị khô, khi ăn có cảm giác đau buốt ở vùng cổ họng.
  2. Trong thời điểm mắc phải căn bệnh quai bị cơ thể sẽ có hiện tượng bị sốt cao, người lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi, uể oải, chán ăn… Hiện tượng này sẽ hết sau khoảng thời gian 3-6 ngày
  3. Đối với trường hợp bị mắc phải bệnh quai bị nặng có thể khiến cả tuyến nước bọt dưới hàm bị viêm nhiễm khiến ống stenon ở 2 má bị sưng đỏ mạnh…

Biến chứng nguy hiểm của căn bệnh quai bị

Một trong những biến chứng nguy hiểm của quai bị là gây vô sinh

Một trong những biến chứng nguy hiểm của quai bị là gây vô sinh

Cũng như rất nhiều những căn bệnh khác, bệnh quai bị cần phải được sớm phát hiện và điều trị kịp thời nếu không sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh về sau này

Một trong những biến chứng tiêu biểu nhất của căn bệnh quai bị đó là viêm màng não. Hiện tượng viêm màng não là biểu hiện lành tính. Sau khi biểu hiện viêm sưng ở tuyến mang tai có biểu hiện giảm dần thì cơ thể người bệnh bắt đầu xuất hiện những cơn đau đầu, thậm chí là buồn nôn, mệt mỏi

Biến chứng nguy hiểm tiếp theo của căn bệnh quai bị đó là khiến người bệnh bị vô sinh. Biến chứng nguy hiểm này thường gặp ở thời điểm trẻ đang đến tuổi dậy thì và mắc bệnh. Bệnh quai bị sẽ khiến các bé gái bị viêm buồng trứng còn đối với bé nam sẽ bị viêm tinh hoàn ( thông thường số trường hợp mắc viêm tinh hoàn ở nam sẽ cao hơn với viêm buồng trứng). Biểu hiện của biến cứng bệnh quai bị đối với bé nam là cảm thấy đau nhức các viên tinh hoàn, còn đối với các bé nữ là thường xuyên xuất hiện những cơn đau bụng ngay sau thời điểm cho sưng do viêm tuyến mang tai xẹp xuống.

Phải làm gì sau khi mắc phải căn bệnh quai  bị

Sau khi phát hiện mình mắc phải căn bệnh quai bị thì các bạn cần phải bình tĩnh và không nên quá hoảng loạn. Các bạn nên tham khảo những việc dưới đây để có thể hạn chế được tốc độ phát triển của bệnh và sớm chữa trị thành công

Những điều phải kiêng kị khi mắc bệnh quai bị

Khi mắc quai bị các bạn nên kiêng gió và nước lạnh

Khi mắc quai bị các bạn nên kiêng gió và nước lạnh

Cách ly hoàn toàn với những đối tượng dễ lây căn bệnh quai bị: Nhằm hạn chế được tốc độ phát triển của bệnh các bạn nên tự tách biệt mình với những người xung quanh để virut không bị phát tán ra bên ngoài nhiều khiến những người xung quanh bị mắc bệnh

Không tiếp xúc với nước lạnh và gió: Đối với bệnh nhân bị mắc phải bệnh quai bị khi tiếp xúc với nước lạnh và gió sẽ khiến những cơn đau xuất hiện với cường độ mạnh hơn và vết sưng ngày càng trở nên to hơn

Tuyệt đối không nên ăn đồ nếp và đồ chua: Những nhóm thực phẩm này sẽ kích thích quá trình tiết nước bọt diễn ra nhanh hơn. Trong khi đó cơ thể đang bị viêm tuyến nước bọt và điều này là không tốt

Hoạt động quá sức: Thời điểm này cơ thể người bệnh cần phải được nghỉ ngơi chính vì thế các bạn không nên hoạt động nhiều khi mắc phải căn bệnh quai bị

Những bài thuốc dân gian chữa quai bị

Sử dụng gấc để chữa bệnh quai bị rất tốt

Sử dụng gấc để chữa bệnh quai bị rất tốt

Việc điều trị căn bệnh quai bị cũng tương đối dễ dàng, hiện nay nhiều người thường lựa chọn những biện pháp chữa bệnh quai bị có nguồn gốc từ thiên nhiên, hoàn toàn không gây ra những tác dụng phụ đối với người bệnh

Bài thuốc uống: Sử  dụng các nguyên liệu bao gồm: Cây sài đất, bồ công anh mỗi loại 20g; kinh giới, thổ phục linh, kim ngân mỗi loại 12g; chỉ xác, bạc hà mỗi loại 6g. Các bạn đem rửa sạch tất cả cách nguyên liệu kể trên sau đó đem sắc với khoảng 2 lít nước uống mỗi ngày tay cho nước lọc.

Bài thuốc đắp: Lấy 3-5 hạt gấc chín, 1 nhúm cói của chiếu cói, dầu vừng. Lấy hạt gấc và cói đốt thành than sau đấy giã nát bằng cối và trộn đều với nhau bằng một chút dầu vừng. Dùng bài thuốc đắp chữa bệnh quai bị này bôi vào vị trí bị sưng đau sau đấy cố định thuốc bằng vải hoặc băng gạc, mỗi ngày nên thay thuốc 1 lần.

Chữa quai bị theo y học hiện đại

Hiện nay, chưa có bất kỳ loại thuốc nào được sản xuất ra nhằm đặc hiệu điều trị căn bệnh này. Việc chữa trị bệnh quai bị chủ yếu là kiểm soát các triệu chứng gây nên căn bệnh. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng các loại thuốc giảm đau kháng viêm thông thường như aspirin, acetaminophen hay paracetamol nhằm giúp làm dịu đi những cơn đau. Kết hợp với việc cho người bệnh nghỉ ngơi và uống nhiều nước để thanh lọc cơ thể

Đối với trường hợp bệnh nhân bị quai bị biến chứng sang viêm tinh hoàn hoặc viêm buồng trứng các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng thêm prednisolone 40mg.

Nếu có dấu hiệu nghi ngờ bị viêm màng não nặng thì các bạn cần phải nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để các bác sĩ có thể theo dõi, nếu có trường hợp xấu xảy ra các bác sĩ sẽ có những biện pháp ứng phó kịp thời.

Cách phòng ngừa căn bệnh quai bị

Tiêm vắc xin từ nhỏ được xem là cách phòng bệnh quai bị tốt nhất

Tiêm vắc xin từ nhỏ được xem là cách phòng bệnh quai bị tốt nhất

Sau khi lý giải được câu hỏi bệnh quai bị có lây không,  chúng ta cũng phần nào có thể hiểu được nguyên tắc lây lan của căn bệnh và tìm ra được những biện pháp phòng ngừa bệnh quai bị đạt hiệu quả tốt nhất.

Sau khi phát hiện được căn bệnh quai bị thì việc đầu tiên chúng ta phòng ngừa không cho căn bệnh quai bị lây lan đó là phải tách ly được người bệnh hoàn toàn với những đối tượng có khả năng cao dễ mắc phải căn bệnh quai bị như( trẻ nhỏ, những người chưa mắc quai bị, những người chưa tiêm vắc- xin phòng quai bị…) tối thiểu trong khoảng thời gian 15 ngày

Cách phòng ngừa bệnh quai bị tốt nhất đó là sử dụng vắc – xin phòng bệnh. Đây là loại vắc – xin giảm động lực, chỉ cần tiêm một mũi duy nhất sẽ khiến cơ thể chúng ta tiết ra các kháng thể chống lại loại virut Paramyxoviridae. Hiện nay để tình trạng tiêm quá nhiều loại vắc – xin thì thế giới đã nghiên cứu ra loại vắc-xin chỉ cần tiêm một mũi có thể phòng tránh đồng thời cùng một lúc 3 loại bệnh đó là sởi, quai bị, rubella… Thực tế nghiên cứu cho thấy khi tiêm vắc-xin chỉ có thể phòng được 80% nên các bạn vẫn phải có ý thức phòng bệnh

Hy vọng bài viết có thể giúp các bạn lý giải được câu hỏi bệnh quai bị có lây hay không? Và một số thông tin về những dấu hiệu, biến chứng, những việc cần phải làm sau khi mắc phải căn bệnh quai bị. Chúc các bạn sớm chữa trị thành công căn bệnh này.

Bệnh sán chó ở người có nguy hiểm không? Dấu hiệu và cách điều trị

Bệnh sán chó ở người là căn bệnh rất dễ mắc phải khi tiếp xúc với loài chó

Bệnh sán chó ở người không phải là căn bệnh hiếm gặp. Từ lâu chó luôn là bạn, là động vật yêu quý và gần gũi với con người nhất, chính vì hay tiếp xúc với loài chó mà tỷ lệ chúng ta mắc phải căn bệnh sán chó ở người là rất cao. Hôm nay chúng ta hãy đi tìm hiểu kỹ hơn về căn bệnh này qua bài viết sau nhé

Bệnh sán chó ở người là gì?

Bệnh sán chó ở người là căn bệnh rất dễ mắc phải khi tiếp xúc với loài chó

Bệnh sán chó ở người là căn bệnh rất dễ mắc phải khi tiếp xúc với loài chó

Bệnh sán chó hay còn được biết với tên gọi khác đó là bệnh nang sán chó, bệnh kén sán chó, bệnh sán dây chó…

  • Có hai thể hình bệnh sán chó ở người chính đó là: nang nước sán chó cystic echinococcosis và nang sán tổ ong alveolar echinococcosis.
  • Ngoài ra cũng có thêm 2 thể bệnh sán chó phụ ở người đó nữa là: đa nang sán chó polycystic echinococcosis và đơn nang sán chó unicystic echinococcosis

Bệnh sán chó ban đầu thường không có nhiều biểu hiện ra bên ngoài, chính vì thế rất khó để có thể phát hiện ra bệnh sớm. Chỉ đến khi sán làm tổ và phát triển mạnh thì những dấu hiệu mới bộc lộ ra bên ngoài

Nguyên nhân gây bệnh sán chó ở người

Do chó là loại động vật sống rất gần gũi với chúng ta nên khả năng mắc phải bệnh sán chó ở người là rất cao. Một vài nguyên nhân khiến chúng ta mắc phải căn bệnh này đó là

  • Khi chúng ta ăn phải thức ăn hoặc tiếp xúc với nguồn nước có chứa sán chó
  • Tiếp xúc gần gũi với loại chó cũng có thể là nguyên nhân gây nên căn bệnh sán chó ở người
  • Ăn nội tạng của động vật có chứa sán cho do chưa chế biến và làm sạch kỹ
  • Trứng sán được phát tán ra bên ngoài khi chó đi đại tiện, và khi chúng ta dọn dẹp cũng rất dễ mắc phải bệnh sán chó ở người

Bệnh sán chó xâm nhập vào cơ thể người như thế nào?

Sán chó phát tán ra môi trường xung qua phân của chúng

Sán chó phát tán ra môi trường xung qua phân của chúng

Giun sán sau một thời gian sinh trưởng và phát triển trong cơ thể của loài chó sẽ được phát tán ra môi trường xung quanh theo đường phân. Trứng sán chó thường rất khó hỏng trong điều kiện môi trường bình thường. Sau khoảng thời gian 1-2 tuần những quả trúng này sẽ hóa thành phôi.

Sau khi giun sán được phát tán ra bên ngoài chúng sẽ chờ cơ thể người hoặc vật chủ mới tiếp xúc, từ đó chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể chúng ta tạo căn bệnh sản chó ở người. Khi chui vào cơ thể chúng sẽ không phát triển ngay thành những con sán nhỏ mà vẫn tồn tại ở dạng ấu trùng để có thể dễ dàng di chuyển trong cơ thể qua thành ruột và đường máu tới các vị trí như gan, phổi, hệ thần kinh…

Thời điểm này bệnh sán chó ở người sẽ hình thành nên những khối u nhỏ di chuyển dưới da tạo thành các vết đỏ li ti, gây ra những tổn thương tại những vị trí mà chúng đi qua. Tùy vào mỗi loại sán mà chúng sẽ tàn phá cho cơ thể những cách khác nhau.

Bệnh sán chó ở người có nguy hiểm không

Nếu không có những biện pháp can thiệp kịp thời bệnh sán chó ở người sẽ ngày càng phát triển và gây ra những mối nguy hại không thể lường trước được

+ Bệnh sán chó ở người di chuyển vào nội tạng: Khiến người bệnh bị sốt, to gan, lá lách phình to và xuất hiện các triệu chứng hô hấp như hen suyễn

+ Bệnh sán chó xuất hiện ở mắt: Khiến thị lực của người bệnh bị suy giảm một cách nghiêm trọng, thậm chí khi sán di chuyển có thể gây tổn thương võng mạc dẫn đến tình trạng mắt bị lé hoặc mù lòa

+ Một số biến chứng khác do bệnh sán chó ở người gây ra: Nhiều trường hợp người bệnh được ghi nhận là có biểu hiện bị viêm cơ tim, viêm thận, đau hệ thần kinh trung ương . Thậm chí bệnh sán chó ở người có thể khiến người bệnh bị tử vong.

Triệu chứng bệnh sán chó ở người

Nổi mề đay là biểu hiện của căn bệnh sán chó

Nổi mề đay là biểu hiện của căn bệnh sán chó

Khi mới mắc phải căn bệnh sán chó ở người, cơ thể chúng ta gần như không có nhiều biểu hiện ra bên ngoài. Tuy nhiên khi sán đã làm tổ và phát triển mạnh trong cơ thể sẽ gây ra những tổn thương cho thực thể.

  • Khi mắc sán chó ở người cơ thể người bệnh thường có biểu hiện nổi mề đay, da cảm thấy ngứa…đặc biệt là các vị trí cánh tay, bụng, mông và ở phía trước đùi.
  • Nếu bệnh sán chó ở người phát triển mạnh ở vùng bụng sẽ khiến cơ thể thỉnh thoảng xuất hiện những cơn đau bụng, người lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi do hệ tiêu hóa hoạt động không được tốt và do giun sán đã lấy đi hết chất dinh dưỡng khi chúng ta ăn vào
  • Đối với bệnh nhân có chứa nhiều sán chó trong máu thì biểu hiện của bệnh sẽ là những cơn đau đầu, ngứa phần mắt và da sẽ có biểu hiện viêm nhiễm, lở loét

Cần phải làm gì sau khi phát hiện bệnh sán chó ở người?

Rất nhiều người bệnh thường tỏ ra hoang mang và sợ hãi khi nghi ngờ bản thân mắc phải bệnh sán chó. Lúc này các bạn cần phải thực sự bình tĩnh và làm theo những công việc dưới đây

Địa chỉ xét nghiệm bệnh sán chó ở người

Sau khi nghi ngờ có thể mắc phải căn bệnh sán chó ở người thì việc đầu tiên chúng ta cần phải làm đó là tìm được một địa chỉ khám bệnh uy tín nhằm xác định được chính xác được tình trạng bệnh để có thể đưa ra được những biện pháp chữa bệnh chính xác và kịp thời nhất. Một vài địa chỉ xét nghiệm nhằm phát hiện được căn bệnh sán chó ở người sẽ là:

Tại Hà Nội:

Bệnh viện Bạch Mai: Số 178 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Bệnh viện Quân đội 108: Số 1 Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Bệnh viện Đại học Y: Số 1 Tôn Thất Tùng, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội

Tại TP. Hồ Chí Minh

Bệnh viện Nhiệt đới: Số 764 Võ Văn Kiệt, Phường 1, TP. HCM

Viện sốt rét, Ký sinh trùng, Côn trùng TP. HCM: Số 699 Trần Hưng Đạo, Phường 7, TP. HCM

Chữa trị bệnh sán chó ở người

Sử dụng thuốc Tây y để chữa bênh sán chó ở người

Sử dụng thuốc Tây y để chữa bênh sán chó ở người

Sau khi xác định được tình trạng bệnh sán chó ở người chúng ta phải tiến hành điều trị càng sớm càng tốt. Khi điều trị bệnh sán chó ở người để đạt hiệu quả tốt nhất các bạn cần tuyệt đối làm theo sự chỉ đinh của các bác sĩ.

Thông thường đối với những trường hợp mắc bệnh sán chó ở mức độ nhẹ các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc theo liệu trình cho người bệnh bằng

  • Albendazole: Liều lượng 10mg/kg,  liệu trình sử dụng trong vòng 5 ngày
  • Mebendazole: Liều lượng 20 mg/kg, liệu trình sử dụng trong vòng 21 ngày
  • Thiabendazole: Liều 30-50 mg/kg, liệu trình sử dụng trong vòng 7 ngày

Trong số những loại thuốc kể trên thì Albendazole là loại thuốc khi sử dụng phải được sự chỉ định của bác sĩ, đây là một loại dẫn chất benzimidazol carbamat. Thuốc có tác dụng diệt trứng, ấu trùng và giun trưởng thành. Ngoài ra Albendazole cũng gây ức chế khả năng hấp thụ glucose của giun sán khiến chúng không thể sinh trưởng và phát triển được.

Đối với trường hợp mắc bệnh sán chó ở người các ấu trùng sán bắt đầu di chuyển lên vùng mắt thì bắt buộc phải sử dụng thêm loại thuốc kháng viêm corticoid.

Đối với trường hợp võng mạc của người bệnh bị bong tróc thì cần phải tiến hành phẫu thuật để có thể loại bỏ hoàn toàn được bệnh sán chó ở người. Tuy nhiên các biện pháp phẫu thuật thường để lại những biến chứng không mong muốn sau khi thực hiện

Bệnh sán chó sau khi chữa khỏi hoàn toàn có thể tái phát bất kỳ lúc nào nếu người bệnh không biết cách đề phòng. Bệnh sán chó ở người gây tổn thương nhiều tại các cơ quan như não bộ, mắt…thì rất khó để có thể chữa khỏi được hoàn toàn 100%

Phòng ngừa bệnh sán chó ở người

Vệ sinh nơi ở là cách tốt nhất để phòng bệnh sán chó ở người

Vệ sinh nơi ở là cách tốt nhất để phòng bệnh sán chó ở người

Cách tốt nhất để tránh được những tổn hại đến sức khỏe do bệnh sán chó ở người gây ra thì chúng ta cần có những biện pháp phòng ngừa bệnh ngay từ thời điểm ban đầu. Một số các được cho là có hiệu quả đối với những người

  1. Không nên cho chó ngủ cùng, hoặc nếu có thể nên hạn chế chó vật nuôi sinh sống ở những nơi mình hay đi tới như phòng khách, bếp, phòng ngủ
  2. Dậy cho chó thói quen đi vệ sinh đúng chỗ, và cách càng xa nơi ở chúng ta càng tốt
  3. Thường xuyên cho vật nuôi đi khám sức khỏe, sử dụng các loại thuốc diệt sán chó định kỳ
  4. Giữ gì vệ sinh cá nhân sạch sẽ cũng là cách phòng ngừa bệnh sán chó ở người rất tốt. Trước khi ăn các bạn nên tiến hành rửa tay, hàng ngày nên tiến hành tắm giặt sạch sẽ để có thể loại bỏ được trứng sán bám trên quần áo và ngón tay
  5. Thực phẩm phải được chế biến kỹ và nấu chín: Đồ ăn được nấu chín sẽ đảm bảo được các loại trứng sán đã được loại bỏ hoàn toàn
  6. Thường xuyên tiến hành dọn dẹp nhà cửa, để chắc chắn rằng trứng sán không bị còn xuất hiện trong nhà của bạn
  7. Thường xuyên tiến hành kiểm tra và xét nghiệm định kỳ xem cơ thể có mắc phải bệnh sán chó ở người hay không

Bên trên là những thông tin về căn bệnh sán chó ở người các bạn có thể tham khảo. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết các bạn sẽ có những kiến thức và có những biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Cây cỏ mực trị bệnh gì ? Tác dụng của cây cỏ mực làm đẹp da thế nào ?

Cây cỏ mực trị bệnh gì ?

Cây cỏ mực trị bệnh gì ? Đây là loại cây có tác dụng chữa nhiều bệnh và đồng thời giúp làm đẹp da cho chị em phụ nữ. Bạn có biết gì về loại cây cỏ mực này, tác dụng của cây cỏ mực làm đẹp da ra sao. Hãy cùng khám phá về loài cây này trong bài viết sau đây nhé.

Cỏ mực là loại cây gì ?

Cây cỏ mực hay còn được biết với cái tên là cỏ nhọ nồi, cây hàn liên thảo. Cây cỏ mực có tên khoa học là Eclipta alba Hassk, thuộc họ Cúc (Asteraceae). Đây là loại cây thân thảo, sống lâu năm, thường mọc đứng hoặc mọc bò ở dưới mặt đất. Thân cây cao từ 30 tới 40 cm, thân cây có màu xanh lục hoặc đỏ tía. Lá cây cỏ mực hay mọc đối, thân có lông cứng, mép của lá có răng cưa rất nhỏ, cả 2 mặt lá đều có lông. Hoa cỏ mực thường có màu trắng, hình đầu, thường mọc ra ở kẽ lá hoặc là ở trên phần ngọn thân. Hoa cỏ mực gồm hoa lưỡng tính nằm ở giữa và hoa cái nằm bên ngoài thân. Đây là loại cây có thể tự thụ phấn, quả thường có kích cỡ khoảng 2 tới 3 mm, có vảy và hơi dẹt.

Sở dĩ nó có tên là cây cỏ mực là bởi vì khi bạn vò nát nó trong tay thì sẽ có nước màu đen giống như mực vậy. Người ta cũng hay gọi cây cỏ mực là cây nhọ nồi cũng vì cái nước màu đen ấy. Loại có này mọc khá nhiều ở nước ta, nhất là tại những miền quê phía bắc. Ở thành phố gần như không thể tìm được loại cỏ mực này.

Ở nước ta, hầu như cỏ mực được phân bố tại vùng đồng bằng, trung du và miền núi bắc bộ đến độ cao 1500 mét so với mực nước biển. Cây cỏ mực ưa ẩm, ánh sáng, thường hay mọc lẫn cùng với các loại cỏ khác. Cây mọc quanh năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu thông qua hạt của cây, bên cạnh đó với khả năng tự mọc chồi và mọc phân cành nhiều cho nên cây thường dễ phát triển hơn các loại cỏ bình thường. Cây cỏ mực được thu hái về để bào chế thuốc trị bệnh khá là nhiều.

cây cỏ mực trị bệnh gì ?

cây cỏ mực trị bệnh gì ?

Cây cỏ mực trị bệnh gì ? Cây cỏ mực có tác dụng gì ?

Theo như Đông y, cây cỏ mực có vị ngọt, hơi chua, tính hàn, không có độc tố. Còn theo như Tây y, cỏ mực chứa các chất như tanin, caroten, saponin, tinh dầu, các loại vitamin A và E.

Cây cỏ mực trị bệnh gì ? Và cây cỏ mực có tác dụng gì ? Nó có thể chữa được các chứng bệnh như:

  • Đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ.
  • Chữa được chứng xuất huyết nội tạng hoặc chảy máu dạ dày.
  • Chữa các vết thương chảy máu hoặc bị lở loét.
  • Điều trị bệnh sốt xuất huyết, hỗ trợ điều trị ung thư…
  • Cây cỏ mực còn giúp làm đen tóc, dưỡng da cho phái đẹp.
  • Diệt khuẩn và kháng viêm nên thường dùng để làm thuốc trị ho.
  • Cây cỏ mực còn được dùng để cầm máu khi bị thương, chảy máu cam ở người.
  • Nếu kết hợp cỏ mực với các loại thảo dược trị bệnh khác sẽ càng làm tăng hiệu quả chữa bệnh của thuốc.

Việc sử dụng cây cỏ mực để chữa bệnh tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Tránh sử dụng bừa bãi có thể khiến cho bạn bị gặp các tác dụng phụ không đáng có lên cơ thể.

Các bài thuốc sử dụng cây cỏ mực để điều trị bệnh

Cây cỏ mực trị bệnh gì ? Chữa đại tiện tiểu tiện ra máu.

Các bạn chuẩn bị nguyên liệu bao gồm:

  • Cây cỏ mực: 25g
  • Xa tiền thảo: 15g
  • Đường trắng: 1 thìa cà phê.

Các bạn mang cây cỏ mực và xa tiền thảo sắc lấy nước uống, khi nào rót ra bát thì cho thêm 1 thìa đường trắng để cho dễ uống. Sử dụng thuốc hằng ngày 2 lần mỗi ngày, sử dụng liên tục trong 3 tuần để thấy được hiệu quả điều trị của thuốc.

Ngoài ra, bạn có thể nướng cỏ mực trên chảo nóng, sau đó giã nhuyễn thành bột để sử dụng với nước cơm chữa trị đi ngoài ra máu. Hoặc là bạn sử dụng cây cỏ mực tươi, giã nát để đắp vào khu vực bị trĩ để chữa bệnh trĩ hiệu quả.

Cây cỏ mực có tác dụng gì ?

Cây cỏ mực có tác dụng gì ?

Cây cỏ mực có tác dụng gì ? Chữa chứng hoa mắt chóng mặt đau đầu

Các bạn chuẩn bị nguyên liệu bao gồm:

  • Cây cỏ mực: 15g
  • Sinh địa: 15g

Tất cả nguyên liệu rửa sạch sau đó mang đi sắc với 3 chén nước, sắc đến khi còn 1 chén nước là được. Sử dụng thuốc uống 2 lần mỗi ngày, liên tục trong vòng 1 tháng bạn sẽ thấy hiệu quả tác dụng của bài thuốc.

Ngoài ra để chữa trị bệnh tóc bạc sớm hoặc tóc rụng sớm bạn cũng có thể sử dụng bài thuốc vừa rồi để chữa trị. Kết hợp sử dụng cỏ mực với mật ong và gừng, nấu cỏ mực cho cô đặc lại rồi cất vào lọ dùng dần. Mỗi lần sử dụng các bạn sử dụng 1 thìa canh thuốc với cốc nước nóng để uống dần.

Cây cỏ mực trị bệnh gì ? Chữa chứng giảm tiểu cầu trong máu

Các bạn chuẩn bị nguyên liệu gồm:

  • Cây cỏ mực: 10g
  • Nhân sâm: 5g
  • Một ít gạo tẻ, đường trắng.

Nhân sâm các bạn rửa sạch, thái nhỏ đem đi sơ chế hấp chín, cây cỏ mực mang đi rửa sạch, sắc cùng gạo tẻ để nấu cháo. Sau khi cháo chín rồi thì bạn cho nhân sâm vào, bỏ thêm đường trắng. Mỗi ngày sử dụng một lần, ăn thay cho bữa sáng, sử dụng liên tục trong vòng 1 tuần để thấy được hiệu quả của thuốc.

Cây cỏ mực có tác dụng gì ? Chữa chứng chảy máu cam ở người

Các bạn chuẩn bị nguyên liệu bao gồm:

  • Cỏ mực: 20 tới 25g
  • Ngó sen: 20g

Tất cả mang đi sắc lấy nước uống, sử dụng 2 lần mỗi ngày, sử dụng liên tục trong vòng 3 tuần sẽ thấy được tác dụng chữa bệnh của thuốc. Người bị bệnh chảy máu cam sẽ được cầm máu và không còn bị tái phát nữa.

Cây cỏ mực trị ho thế nào ?

Các bạn chuẩn bị nguyên liệu như sau:

  • Cây cỏ mực: 20g
  • Bồ công anh: 20g
  • Kim ngân hoa: 16g
  • Cây cam thảo: 16g
  • Củ rẻ quạt: 12g

Các bạn đem tất cả nguyên liệu rửa sạch, mang đi phơi khô rồi cho tất cả vào nồi để sắc thuốc. Chia thuốc uống làm nhiều phần để có thể sử dụng trong ngày. Mỗi ngày uống một chén để có thể trị ho hiệu quả bằng cỏ mực. Sử dụng liên tục trong 2 tuần bạn sẽ giảm ho đáng kể.

Cây cỏ mực trị bệnh gì ?

Cây cỏ mực trị bệnh gì ?

Tác dụng chữa suy nhược cơ thể, kém ăn, gầy yếu của cây cỏ mực

Các bạn cần chuẩn bị nguyên liệu như sau:

  • Cây cỏ mực: 100g
  • Gừng khô: 50g
  • Cỏ mần trầu: 100g

Các bạn mang hỗn hợp trên đi cắt nhỏ, sau đó mang đi sao vàng, hạ thổ. Khi nào bạn muốn dùng chỉ việc mang hỗn hợp thuốc đi sắc lấy nước uống, sử dụng khoảng 3 chén nước dừa tươi để sắc. Nấu cho tới khi còn khoảng 2 chén là được. Mỗi ngày uống 2 lần, duy trì liên tục trong 1 tuần sẽ giúp kích thích tiêu hóa, ăn uống ngon miệng hơn.

Tác dụng chữa bệnh suy thận

Các bạn cần chuẩn bị nguyên liệu như sau:

  • Cỏ mực: 30g
  • Đỗ đen: 40g

Khi bạn cần sử dụng bài thuốc, hãy rửa sạch cỏ mực, thái nhỏ rồi sao vàng trên bếp. Đỗ đen cũng làm tương tự, rang nóng đến khi có mùi thơm là được. Mỗi ngày các bạn lấy nguyên liệu trên nấu trong 2 lít nước, nấu khi nào sôi nước được một lúc thì bạn có thể lấy nước đó để sử dụng và uống mỗi ngày. Hãy sử dụng mỗi ngày khoảng 3 cốc, uống khi nào bạn cảm thấy khát nước. Khi nào hết nước bạn có thể đổ nước vào đun tiếp khoảng 2 tới 3 lần nữa mới cần phải thay nguyên liệu mới.

Kiên trì sử dụng bài thuốc này trong 1 tháng bạn sẽ thấy bệnh suy thận của mình thuyên giảm đi rất nhiều. Đối với những người suy thận nặng, thuốc chỉ giúp hỗ trợ điều trị và giảm sự phát triển của bệnh chứ không thể chữa khỏi cho họ được.

Tác dụng của cây cỏ mực làm đẹp da thế nào ?

Cây cỏ mực làm đẹp da giúp cho chị em phụ nữ thêm tự tin và xinh đẹp hơn. Tại sao lại có thể nói được như vậy ?

  • Thứ nhất, trong cây cỏ mực có chứa các dưỡng chất như caroten, tinh dầu, các loại vitamin A và E. Caroten giúp bạn sáng mắt, tinh dầu giúp da của bạn trở nên mịn màng. Vitamin E có tác dụng rất tốt cho làn da, giúp bảo vệ làn da hiệu quả và dưỡng ẩm cho làn da của bạn.
  • Thứ hai, cỏ mực có tác dụng chống viêm nhiễm rất tốt. Vì vậy người ta thường dùng cỏ mực để cầm máu hoặc ngăn chặn nhiễm khuẩn ở vết thương hở. Chính vì tác dụng chống viêm nhiễm tốt mà cỏ mực được các chị em dùng để trị mụn và ngăn ngừa nám da. Đó là một tác dụng của cây cỏ mực làm đẹp da được nhiều người ưa thích.
  • Cây cỏ mực còn giúp làm đen râu tóc, giúp người bị tóc bạc sớm có lại mái tóc đen nhánh trở lại. Chỉ cần gội đầu với nước cỏ mực hằng ngày kết hợp với bồ kết là bạn sẽ có mái tóc đen nhánh óng mượt như ý.
  • Cây cỏ mực còn giúp bạn chữa trị được bệnh zona chân hoặc tay. Với bài thuốc như sau: Cỏ mực 20g, thổ phục linh 25g, hạ khô thảo 15g, rau kinh giới 20g, nam tục đoạn 16g, cây đinh lăng 12g, kê huyết đằng 15g, cam thảo đất 16g, nam hoàng bá 16g, ngân hoa 10g, và huyền sâm 10g. Tất cả nguyên liệu các bạn rửa sạch sẽ, sau đó cho vào sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang. Sử dụng khoảng 1 tuần bạn sẽ thấy bệnh zona bị thuyên giảm đi nhiều phần.
  • Nhiều chị em sử dụng cỏ mực nhằm giúp lông mày và mi được dài ra một cách tự nhiên. Bởi vì cỏ mực có tác dụng kích thích râu tóc phát triển rất tốt. Vậy nên các chị em có thể tự tin mà không cần phải tô lông mày hay gắn mi giả làm gì cả.
cây cỏ mực làm đẹp da

cây cỏ mực làm đẹp da

Bài viết hôm nay đã giúp các bạn tìm hiểu thêm về một loại cây cỏ dân gian khác thường mọc ở nước ta đó là cỏ mực. Ngoài ra bài viết cũng giúp các bạn hiểu được tác dụng của cỏ mực, cây cỏ mực trị bệnh gì hiệu quả và tác dụng cây cỏ mực làm đẹp da. Hy vọng các bạn nắm được thông tin về loại cây này để có thể ứng dụng rộng rãi trong việc chữa trị bệnh hay chăm sóc sắc đẹp. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

1 2 3