Tìm hiểu về nhóm thuốc giãn cơ trơn trong điều trị các bệnh về xương khớp

Các loại thuốc giãn cơ trơn trên thị trường ngày nay đều có tác dụng giảm đau và giãn cơ trong điều trị các bệnh về xương khớp nói chung. Ngoài ra vẫn còn nhiều loại thuốc giãn cơ khác có tác dụng cho các bệnh lý khác nhau trong cơ thể. Hãy cùng tìm hiểu về các nhóm thuốc giãn cơ trong bài viết sau đây.

Thuốc giãn cơ trơn là gì ?

Thuốc giãn cơ trơn hay gọi là thuốc giúp làm giãn cơ có tác dụng thư giãn cho cơ bắp của bạn sau một khoảng thời gian dài làm việc. Làm việc trong một thời gian dài sẽ khiến cho cơ bắp bị co cứng, tê nhức khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu. Đặc biệt là khi các bạn mắc phải những căn bệnh về xương khớp như đau cột sống lưng, thoái hóa đốt sống lưng và cổ hay thậm chí là thoát vị đĩa đệm. Sử dụng thuốc giãn cơ trơn sẽ giúp bạn giảm đau tức thì.

Tình trạng co cứng cơ là do cơ của bạn bị xơ hóa theo thời gian nếu như tuổi tác bạn đã cao. Nếu bạn vẫn còn trẻ thì hiện tượng co cứng cơ xảy ra khi các dây thần kinh não bộ bị ảnh hưởng dẫn tới ảnh hưởng không tốt đến khả năng vận động. Điều này xảy ra khi bạn có dấu hiệu mắc phải các bệnh liên quan tới cột sống, máu sẽ khó lưu thông đến não bộ dẫn đến trì trệ khả năng điều khiển các cơ quan trong cơ thể.  

Thuốc giãn cơ trơn chỉ là giải pháp tình thế để giúp bạn giảm đau nhanh. Bạn nên chủ động tìm tới các cơ sở y tế có các bác sĩ chuyên khoa để được khám và chữa trị bệnh kịp thời. Tránh để cho bệnh có cơ hội phát triển nặng hơn.

thuốc giãn cơ trơn là gì ?

thuốc giãn cơ trơn là gì ?

Các nhóm thuốc giãn cơ thường dùng

Các nhóm thuốc giãn cơ thường dùng hiện nay chủ yếu được chia làm 2 loại là thuốc chống co cứng cơ và thuốc chống co thắt cơ. Mỗi loại lại có cách sử dụng riêng biệt và công dụng chữa bệnh cũng vì thế mà khác nhau. Tùy theo tình trạng bệnh hiện tại của bạn mà hãy lựa chọn cho đúng loại thuốc giãn cơ phù hợp để chữa trị bệnh một cách hiệu quả.

>> Xem thêm: Những nguyên nhân thoát vị đĩa đệm do tác dụng phụ của một số loại thuốc không ngờ.

Thuốc giãn cơ trơn phế quản

Đây là thuốc để điều trị các chứng bệnh co thắt phế quản khiến bạn bị khó thở, thuốc giãn cơ trơn phế quản thuộc vào nhóm thuốc chống co thắt cơ. Thuốc dùng để điều trị các chứng bệnh liên quan tới hen phế quản, viêm phế quản, bệnh phổi bị tắc nghẽn mạn tính, chậm nhịp xoang….

Các nhóm thuốc giãn cơ trơn phế quản hiện nay thường dùng bao gồm:

– Thuốc giãn cơ trơn phế quản thuộc nhóm cường 2 beta adrenergic gồm có:

  • Thuốc có tác dụng chậm và thời gian sử dụng kéo dài: Bambuterol, indacaterol, salmeterol, formoterol, tulobuterol,…
  • Thuốc có tác dụng nhanh chóng, thời gian sử dụng ngắn: salbutamol, fenoterol, terbutaline,…

– Thuốc giãn cơ trơn phế quản thuộc nhóm kháng cholinergic gồm có:

  • Thuốc có tác dụng nhanh chóng, thời gian sử dụng ngắn: oxitropium bromide, ipratropium bromide, …
  • Thuốc có tác dụng chậm, thời gian sử dụng dài: glycopyrronium bromide, tiotropium bromide, và aclidinium bromide,…

– Thuốc giãn cơ trơn phế quản thuộc nhóm xanthine:

  • Đây là nhóm thuốc có tác dụng nhanh chóng và thời gian sử dụng ngắn. Tuy nhiên hiện nay thuốc này lại được sản xuất dưới dạng tác dụng chậm và thời gian sử dụng kéo dài để tránh gây tác dụng phụ lên cơ thể người dùng.

Để điều trị các chứng bệnh về đường hô hấp và phế quản, các nhóm thuốc giãn cơ trơn phế quản này thường được chế tạo dưới dạng thuốc xịt mũi. Bởi vì thuốc dạng uống thường hay mang theo những tác dụng phụ không đáng có lên cơ thể người bệnh. Sử dụng thuốc dạng xịt như vậy sẽ tiện dụng cho người sử dụng và ít tốn kém hơn so với thuốc uống thông thường. Bạn cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi sử dụng các loại thuốc giãn cơ trơn phế quản dạng xịt hoặc dạng uống.  

nhóm thuốc giãn cơ trơn thường dùng

nhóm thuốc giãn cơ trơn thường dùng

Thuốc giãn cơ vân

Đây là loại thuốc giãn cơ thuộc nhóm thuốc chống co thắt. Thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương điều khiển hoạt động của cơ thể. Thuốc giãn cơ vân sẽ tạo ra các phản ứng an thần tác động lên hệ thần kinh, hoặc là sẽ giúp chặn tín hiệu đau đớn của các dây thần kinh gửi lên não bộ.

Vì loại thuốc giãn cơ vân này tác động lên hệ thần kinh trung ương cho nên bạn chỉ được phép sử dụng thuốc này trong vòng 2 tới 3 tuần điều trị, sau đó phải dừng lại để theo dõi tiến triển của thuốc.

Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng nhóm thuốc giãn cơ vân:

  • Chóng mặt, cảm thấy buồn ngủ.
  • Hay cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi.
  • Khi bạn đứng lên đi lại sẽ có cảm giác bị hạ huyết áp.
  • Khi bạn đi tiểu thì nước tiểu sẽ có màu đỏ hoặc màu cam bất thường.

Thuốc giãn cơ lưng

Đây là loại thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ chống co cứng cơ. Có tác dụng trực tiếp lên các vùng cơ lưng mà bạn bị co cứng hoặc bị đau. Từ đó giúp bạn giảm đau hiệu quả và thư giãn cơ bắp.

Thuốc giãn cơ lưng được dùng để điều trị các chứng đau do mắc các bệnh về xương khớp, đau do làm việc liên tục mệt mỏi và các bệnh khác nữa.

Để chọn lựa các loại thuốc giãn cơ lưng tốt, bạn cần chú ý tới các tiêu chí:

  • Thuốc giãn cơ lưng làm giãn cơ hiệu quả nhưng không nên làm yếu đi cơ bắp của bạn.
  • Thuốc không được phép ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương giống như các loại thuốc giãn cơ vân ở trên.
  • Thuốc không được ảnh hưởng lên hệ thần kinh thực vật, không gây ra rối loạn huyết áp trong cơ thể người sử dụng.
  • Không được gây ra những ảnh hưởng độc tố lên các cơ quan nội tạng quan trọng như gan, thận, dạ dày…
  • Thuốc giãn cơ lưng nên có thêm các chất giúp giảm đau nhanh chóng thay vì chỉ có tác dụng giúp giãn cơ lưng.

Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc giãn cơ lưng này để tránh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.

Các loại thuốc giãn cơ giảm đau được bán trên thị trường

Có vô vàn các loại thuốc giãn cơ giảm đau được bày bán trên thị trường hiện nay. Việc lựa chọn loại thuốc nào phù hợp với bạn phụ thuộc vào chứng bệnh mà bạn đang mắc và sự tư vấn của các bác sĩ. Tuy vậy có 3 loại thuốc giãn cơ giảm đau thường được khuyến nghị nên sử dụng vì tác dụng của nó cũng như độ an toàn cao khi sử dụng.

Thuốc giãn cơ Mydocalm

Thuốc giãn cơ mydocalm thường được sử dụng trong điều trị các chứng về co cứng cơ và co thắt cơ. Chỉ nên sử dụng thuốc khi bạn có chỉ định điều trị từ bác sĩ để tránh gây ra những tác dụng phụ lên cơ thể.

Liều dùng cho người lớn: Từ 50 tới 150 mg mỗi ngày, ngày sử dụng 3 lần.

Liều dùng cho trẻ em từ 6 tới 14 tuổi: Từ 2 tới 4mg/kg cân nặng mỗi ngày, ngày dùng 3 lần.

Liều dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi tuổi: Từ 5mg/kg cân nặng/ngày, ngày sử dụng 3 lần

Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi sử dụng thuốc giãn cơ mydocalm:

  • Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi
  • Có biểu hiện của chứng buồn nôn
  • Có hiện tượng rối loạn huyết áp, khiến cho huyết áp của bạn có thể bị tụt.
  • Hơi cảm thấy khó chịu ở vùng bụng, tức trong bụng.
thuốc giãn cơ mydocalm

thuốc giãn cơ mydocalm

Thuốc giãn cơ Decontractyl

Đây là thuốc dùng để điều trị các cơn đau do thoái hóa cột sống hoặc thoát vị đĩa đệm gây ra. Thậm chí là giảm đau do các cơn đau lưng bởi sai tư thế, vận động làm việc quá sức gây ra cho bạn.

Thuốc giãn cơ Decontractyl có liều dùng như sau:

  • Liều dùng cho người lớn: Sử dụng từ 2 tới 4 viên mỗi ngày, ngày uống 3 lần.
  • Liều dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi: Sử dụng 1 viên mỗi ngày.

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc giãn cơ Decontractyl:

  • Chóng mặt, có biểu hiện hơi nhức đầu.
  • Có thể gây dị ứng lên da nếu như bạn có tiền sử bị bệnh dị ứng.
  • Gây ra những cơn buồn ngủ.

Thuốc giãn cơ Myonal

Đây là loại thuốc giãn cơ trơn thuộc nhóm thuốc chống co thắt cơ. Có ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương, vậy nên bạn hãy cân nhắc khi sử dụng loại thuốc này. Thuốc giãn cơ Myonal thường được chỉ định để giảm đau trong các trường hợp mắc bệnh đau lưng dạng thấp, tê bì tay chân.

Thuốc giãn cơ Myonal sẽ phát huy được hết tác dụng khi bạn sử dụng nó để điều trị các chứng bệnh như:

  • Tê liệt tủy sống, tê liệt cổ tử cung.
  • Rối loạn chuyển hóa, rối loạn mạch máu não.
  • Thoái hóa cột sống, tủy sống.
  • Các bệnh thần kinh cấp và một vài bệnh thần kinh khác liên quan.
  • Xơ cứng não bộ thường gặp ở trẻ sơ sinh…

Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc giãn cơ Myonal như:

  • Các giác hơi đau nhức nhẹ trên cơ thể.
  • Chóng mặt, nóng trong người, đổ mồ hôi trộm.
  • Nổi mẩn ngứa hoặc các nốt phát ban.
  • Phù nề tay chân…
thuốc giãn cơ decontractyl

thuốc giãn cơ decontractyl

Lưu ý khi sử dụng thuốc giãn cơ trơn giảm đau

  • Một vài loại thuốc giãn cơ trơn có thể khiến bạn bị nghiện thuốc. Vì vậy bạn hãy tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc đó.
  • Thuốc giãn cơ trơn thuộc nhóm thuốc chống co thắt có tác động lên hệ thần kinh trung ương, nếu sử dụng quá liều sẽ gây sốc và ảo giác cho người bệnh.
  • Thuốc giãn cơ trơn mà tác động lên hệ thần kinh trung ương sẽ khiến bạn mất tỉnh táo, giảm sức tập trung, khiến bạn thêm buồn ngủ và hay chóng mặt.
  • Bạn nên kiêng tuyệt đối các loại chất kích thích, rượu bia, thuốc lá trong quá trình sử dụng thuốc giãn cơ để giảm đau.
  • Khi tuổi tác của bạn đã cao hoặc bạn mắc các bệnh về gan và thận, hãy nhờ sự tư vấn của bác sĩ trước khi bạn sử dụng thuốc nhé.
  • Khi bạn có biểu hiện sốc thuốc, đau bụng hoặc dạ dày, co cứng cơ nghiêm trọng hoặc buồn nôn rất nhiều. Cần tới ngay các cơ sở y tế để được khám và chữa trị kịp thời, tránh để lại hậu quả nghiêm trọng.

Bài viết vừa rồi đã giúp các bạn tìm hiểu về nhóm thuốc giãn cơ trơn trong điều trị về các bệnh xương khớp nói chung. Hy vọng bạn tìm ra được đúng loại thuốc phù hợp để chữa trị bệnh một cách hiệu quả nhất. Tránh sử dụng thuốc bừa bãi sẽ không hề tốt với sức khỏe của bạn. Cảm ơn các bạn đã đón đọc bài viết vừa rồi.

Cách giải rượu khi say nhanh nhất tại nhà vô cùng hiệu quả

lưu ý khi tự giải rượu tại nhà

Cách giải rượu khi say nhanh nhất là vấn đề mà nhiều người cần tới hiện nay. Khi mà nhu cầu đi nhậu để liên hoan ngày càng trở nên phổ biến. Nếu bạn không biết tới rượu bia thì sẽ rất phiền toái nếu như bạn để bị say. Vậy thì cách giải rượu khi say nhanh chóng tại nhà như thế nào, hãy cùng khám phá trong bài viết sau đây nhé.

Tác hại của rượu bia đối với sức khỏe nam giới và hệ thần kinh

Tác hại của rượu bia đối với sức khỏe và hệ thần kinh

Nam giới hay nữ giới mà sử dụng bia rượu liên tục thì không hề tốt cho sức khỏe một chút nào. Do đó việc tìm ra cách giải rượu khi say nhanh chóng sẽ giúp bạn giữ tỉnh táo và an toàn cho cơ thể. Nhưng mà các tác hại của rượu bia đối với sức khỏe là không thể bàn cãi. Ảnh hưởng của nó tới sức khỏe bao gồm những ảnh hưởng như sau:

Xơ gan và ung thư gan

Đây là hệ quả nhãn tiền nhất mà bất cứ ai mắc bệnh xơ gan và ung thư gan cũng phải thừa nhận rằng mình đã từng sử dụng rượu bia trong thời gian dài. Chất cồn ở trong rượu là loại thuốc độc đối với các tế bào gan, bởi vì chúng sẽ làm hủy hoại các tế bào gan theo từng ngày. Các tế bào gan bị chết đi không thể hồi phục lại được và sẽ tạo thành các mô sẹo ảnh hưởng đến gan. Tất nhiên không phải bất cứ ai uống rượu bia nhiều thì sẽ mắc xơ gan và ung thư gan, nó còn phụ thuộc vào liều lượng, thể trạng sức khỏe cũng như cách phòng chống của từng người.

Tuy nhiên bạn không thể phụ nhận rằng đây là tác hại của rượu bia đối với sức khỏe tệ nhất mà bạn từng biết. Bởi vì ung thư gan một khi đã mắc thì gần như không thể chữa trị được nữa. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới hiện đang cao hơn so với nữ giới, nhưng mà phụ nữ mà uống rượu thì lại dễ bị mắc xơ gan hơn nam giới.

Cách giải rượu khi say tại nhà nhanh nhất

Cách giải rượu khi say tại nhà nhanh nhất

Rối loạn trí nhớ và hệ thần kinh

Đây là tác hại của rượu bia đối với hệ thần kinh mà bạn không nên xem nhẹ. Việc sử dụng rượu bia trong thời gian dài khiến cho cơ thể ngày càng mệt mỏi và suy nhược. Kèm theo đó là trí nhớ ngày một sa sút do các tế bào não bị men rượu ức chế khiến không hoạt động hiệu quả được.

Sử dụng nhiều rượu bia khiến cho bạn có nguy cơ gặp các vấn đề về rối loạn thần kinh. Như là mắt mờ, tay chân trở nên run rẩy, hay mê sảng khi ngủ. Trường hợp nặng hơn do tác hại của rượu bia gây ra có thể khiến bạn bị co giật, hôn mê sâu.

Huyết áp cao và thiếu máu

Việc tìm ra cách giải rượu khi say nhanh chóng sẽ giúp cho bạn không bị ảnh hưởng bởi cồn trong rượu. Bởi khi cồn đi vào trong máu sẽ làm giảm bớt đi một lượng hồng cầu nhất định trong cơ thể. Không còn hồng cầu để vận chuyển oxy nữa sẽ khiến bạn cảm thấy tức ngực và khó thở.

Tác hại của rượu bia này khiến cho máu khó lưu thông tới hết các cơ quan trong cơ thể. Khiến bạn tăng huyết áp, gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Nặng hơn có thể khiến bạn bị đột quỵ.

Tác hại của rượu bia đối với nam giới

Ngoài những tác hại của rượu bia kể trên xảy ra với cả nam và nữ, có những tác hại mà xảy ra nghiêm trọng hơn đối với nam giới. Vậy nên bạn không nên chủ quan khi sử dụng nhiều bia rượu, kẻo nó sẽ khiến bạn hối hận muộn màng.

Bệnh gout

Đây là căn bệnh phổ biến nhất đối với nam giới, nhất là với những người thích ăn nhậu thịt chó, thịt bò, thịt bê các loại. Cơ thể bị thừa đạm khiến cho các khớp xương chân và tay bị sưng lên và gây đau đớn. Cơ thể trở nên mập mạp ì ạch và khó vận động. Nồng độ axit uric tăng cao trong máu sau mỗi lần bạn lại sử dụng bia rượu. Đây là tác hại của bia rượu mà bạn cần tránh xa.

Giảm chức năng sinh lý của đàn ông

Cơ thể suy nhược do sử dụng nhiều bia rượu khiến cho nam giới không còn đủ tự tin và ham muốn dành cho chuyện ấy. Cơ thể mập mạp, bụng to béo khiến cho khả năng linh hoạt bị giảm sút, dẫn tới chán nản. Thời gian chuyện ấy xảy ra cũng giảm dần theo thời gian kèm theo đó là sự suy giảm hormon sinh dục nam testosterone. Nếu không tìm được cách giải rượu khi say sau mỗi cuộc vui thì bạn đang tự đánh mất đi niềm tự hào của mình trong chuyện chăn gối đấy.

Ngoài ra, một số trường hợp sử dụng rượu bia nhiều có khả năng gây hiếm muộn hoặc vô sinh ở nam giới. Ở phụ nữ sẽ làm tăng khả năng bị sảy thai nhiều hơn. Vậy nên bạn hãy tránh xa tác hại của rượu bia nguy hiểm này ra trước khi quá muộn.

tác hại của rượu bia đối với nam giới

tác hại của rượu bia đối với nam giới

Món ăn gì giải rượu nhanh nhất mà bạn nên biết ?

Món ăn giải rượu cấp tốc nhanh nhất

Ăn gì giải rượu ? Tìm ra cách giải rượu khi say cấp tốc nhanh nhất là biện pháp mà nhiều người rất cần mỗi khi bước vào bàn nhậu. Điều đó giúp bạn kiểm soát được cơ thể cũng như khả năng nhận thức. Sau đây là tổng hợp các món ăn giải rượu cấp tốc mà bạn cần lưu lại để sử dụng mỗi khi cần.

  • Trà gừng: Gừng có tính cay nóng, giúp làm ấm chân tay và ấm bụng. Bởi vì khi bạn sử dụng rượu bia, thân nhiệt cơ thể sẽ bị hạ xuống. Gừng sẽ giúp làm ấm cơ thể lại và đào thải lượng cồn trong cơ thể ra ngoài. Để thêm hiệu quả, bạn có thể sử dụng cùng với mật ong pha với 1 ít chanh uống cùng với gừng.
  • Nước ép từ dưa hấu và cà chua: Loại nước ép này khiến cơ thể có đủ năng lượng để hồi phục, cũng như triệt tiêu ảnh hưởng của cồn lên cơ thể. Từ đó ngăn ngừa các tác hại của rượu bia lên cơ thể.
  • Nước dừa tươi: Trong dừa có chứa nhiều Kali, giúp bổ sung điện giải và ngăn ngừa tình trạng mất nước của cơ thể do uống đồ uống nhiều cồn.
  • Nước bột sắn dây pha với chanh: Thức uống này là cách giải rượu khi say rất tốt mà lại hiệu quả vô cùng. Nên pha 1 cốc nước bột sắn dây cùng với nửa quả chanh sẽ giúp bạn nhanh chóng tỉnh táo.
  • Đồ chua: Thực tế thì không nên sử dụng đồ chua để giải rượu vì nó sẽ khiến bạn nôn hết tất cả những gì đã ăn trong dạ dày ra. Về lý thuyết thì việc nôn ra như vậy khiến bạn tống được một lượng cồn kha khá trong dạ dày. Tuy nhiên bạn cần ăn thêm một ít cháo hoặc súp loãng để cơ thể có thể hồi phục lại được sau khi nôn.
  • Trà xanh: Trong trà xanh có chứa chất chống oxy hóa và chất tanin giúp trung hòa cồn trong máu. Từ đó giúp bạn giải rượu khi say nhanh chóng.
Cách giải rượu khi say tại nhà nhanh nhất

Cách giải rượu khi say tại nhà nhanh nhất

Giải rượu bằng mật ong giúp giải rượu nhanh nhất

Để phòng tránh tác hại của rượu bia cũng như giúp giải rượu khi say nhanh chóng. Mật ong là giải pháp vô cùng tối ưu nếu bạn muốn được giải rượu nhanh. Như đã đề cập ở trên thì sử dụng gừng tươi với chanh và mật ong sẽ khiến bạn giải rượu tốt nhất. Đây là hỗn hợp được rất nhiều tin dùng cho nên bạn hoàn toàn yên tâm vào tác dụng của nó nhé.

Trong mật ong có rất nhiều chất dinh dưỡng mà được khoa học đánh giá là vô cùng bổ dưỡng. Có khoảng vài trăm loại chất dinh dưỡng có trong mật ong, vậy nên dùng nó để giải rượu và bồi dưỡng cơ thể sau khi say trở nên vô cùng cần thiết.

Tất nhiên vẫn còn nhiều nghi ngại xung quanh việc mật ong giúp giải rượu, vậy nên khi sử dụng nó người ta thường thêm chanh và gừng vào để tăng cường hiệu quả. Chứ chỉ với một mình mật ong thì sẽ không có tác dụng giải rượu tốt nhất.

Lưu ý khi tự giải rượu tại nhà và khi sử dụng cách giải rượu dân gian

Lưu ý khi giải rượu tại nhà

Việc tự giải rượu tại nhà là tốt, tuy nhiên bạn cần lưu ý một vài điều sau đây để có thể có cách giải rượu khi say tốt nhất.

  • Tránh sử dụng đồ chua để giải rượu khi say. Bởi đồ chua khiến bạn buồn nôn và có thể khiến bạn nôn hết các thứ trong dạ dày ra ngoài. Điều này khiến bạn dễ bị cảm lạnh và mệt mỏi hơn.
  • Cần ăn nhẹ sau mỗi cuộc nhậu say, ngoài việc giải rượu nhanh chóng, bạn cần ăn thêm một chút đồ ăn loãng như nước cơm hoặc súp để dạ dày không bị ảnh hưởng bởi cồn trong rượu.
  • Không sử dụng các loại thuốc để giải rượu, việc này có thể tốt và không tốt đối với một số người. Những người hợp với thuốc thì không sao, những người không hợp dễ mắc các tác dụng phụ không đáng có lên cơ thể.
  • Nên ăn thêm một vài loại hoa quả ngọt mọng nước khi bạn tiến hành tìm cách giải rượu khi say tại nhà. Điều này giúp tiến trình đào thải cồn ra ngoài cơ thể nhanh chóng hơn.
lưu ý khi tự giải rượu tại nhà

lưu ý khi tự giải rượu tại nhà

Sử dụng cách giải rượu dân gian khi say có tốt không

Có nhiều cách giải rượu khi say bằng dân gian, việc lựa chọn cách nào để giải rượu sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Như là tình trạng say rượu hiện tại của bạn, sức khỏe của bạn và một vài yếu tố khách quan khác.

Không nên nghe theo những cách giải rượu nhanh khi say theo cách dân tộc. Bởi những cách đó chưa hề được y khoa kiểm chứng và không biết liệu chúng có gây ra tác dụng phụ gì lên cơ thể hay không.

Sau khi thực hiện quá trình giải rượu khi say, bạn cần phải nghỉ ngơi và ngủ một giấc trọn vẹn tới sáng. Như vậy hôm sau bạn tỉnh giấc thì cơ thể sẽ hoàn toàn cảm thấy nhẹ nhõm và thoải mái.

Bài viết trên đã giúp các bạn hiểu được các tác hại của rượu bia đối với sức khỏe. Đồng thời bài viết cũng đã giới thiệu cho các bạn các cách giải rượu khi say nhanh nhất. Hy vọng các bạn đã hiểu được sự cần thiết của việc tránh xa bia rượu cũng như tìm ra cách có thể giúp các bạn giải rượu nhanh mỗi khi tham gia những cuộc vui. Tránh xa rượu bia sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của bạn rất nhiều đấy.

Bọ chét sợ gì nhất ? Bị bọ chét cắn có sao không ?

Bọ chét sợ gì nhất ? Bọ chét là loài côn trùng gây hại nguy hiểm thường tồn tại trong gia đình và vật nuôi của bạn mà bạn không hề hay biết. Bị bọ chét cắn có sao không ? Bọ chét là loài côn trùng như thế nào ? Hãy khám phá những điều mà bạn nên biết về loài bọ chét trong bài viết sau đây.

Đặc điểm của bọ chét, bị bọ chét cắn có sao không ?

Bọ chét là loài gì ?

Bọ chét là loài côn trùng nguy hại, thường cư trú trong căn nhà của bạn hoặc trên ga đệm hay trên người vật nuôi trong nhà. Chúng rất nguy hại bởi vì khả năng gây ngứa ngáy mỗi khi bị bọ chét cắn là rất cao. Chúng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng ngứa ngáy, đau đầu, mệt mỏi mà bạn không biết được là bị con côn trùng nào đốt gây nên.

Bọ chét là loài côn trùng không có cánh, có tên khoa học là Siphonaptera. Đây là loài côn trùng ký sinh trực tiếp trên cơ thể của vật chủ, chúng hút máu vật chủ để sống qua ngày. Những loài vật mà bị chúng ký sinh bao gồm lớp động vật có vú và loài chim. Trên toàn thế giới có tới hơn 2200 loại bọ chét khác nhau, từ bọ chét chó (Ctenocephalides canis), bọ chét người (Pulex irrtans), bọ chét mèo (Ctenocephalides felis) tới tất tần tật các loài bọ chét nguy hiểm khác.

Bọ chét trưởng thành có kích thước từ 1,5 tới 3 mm, chúng có khả năng nhảy rất xa và cao lên tới 18cm. Chúng có thể ở trong kén khi còn là nhộng tới 5 tháng trước khi tìm được vật chủ phù hợp.

Việc bạn phân biệt được các loài bọ chét trong nhà rất quan trọng, giúp bạn nắm được sự phân bố của nó trong căn nhà của bạn cũng như khả năng gây bệnh và truyền bệnh. Từ đó bạn sẽ lên được biện pháp điều trị tiêu diệt triệt để loài côn trùng khốn kiếp này.

bị bọ chét cắn có sao không

bị bọ chét cắn có sao không

Môi trường sinh sống của bọ chét

Bọ chét là loài côn trùng sống ký sinh biến thái hoàn toàn. Chúng có vòng đời lên tới 30 cho đến 35 ngày còn tùy theo nhiệt độ và độ ẩm nơi mà chúng sinh sống. Bọ chét thích sinh sống ở những nơi khí hậu nóng ẩm ở mức nhiệt độ từ 20 tới 30 độ. Khi bọ chét gặp phải điều kiện môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ xuống thấp hơn 15 độ, bọn chúng sẽ tự ngừng phát triển để đợi cơ hội khác. Ở nước ta bọ chét phát triển vào các tháng từ tháng 2 cho tới tháng 5.

Bọ chét có 3 vòng đời cơ bản: Giai đoạn từ ấu trùng, cho tới giai đoạn hóa nhộng, rồi cuối cùng chuyển hóa thành giai đoạn trưởng thành. Vòng đời của bọ chét bắt đầu bởi lúc còn là ấu trùng, sau đó chúng hóa nhộng rồi sẽ trở nên trưởng thành. Bọ chét trưởng thành sẽ hút máu của vật chủ để sống, và cho tới khi trước lúc chết chúng sẽ để trứng để tạo nên các ấu trùng tiếp theo. Một cuộc đời bọ chét đẻ được khoảng 800 trứng, chúng đẻ trứng sau mỗi lần hút đủ lượng máu cần thiết.

Trứng của bọ chét có thể dính liền trên da của vật chủ, hoặc là lông của vật chủ hoặc là ở bất kỳ đâu. Đây là lý do chính tại sao lại xuất hiện các loài bọ chét chó và bọ chét mèo. Chó mèo lông dày là môi trường lý tưởng để bọ chét sinh sôi và ký sinh trên đó. Vì thế mà những nơi vật chủ thường xuyên ăn ngủ là nơi mà bọ chét bắt đầu sản sinh.

Trong 1 tới 2 tuần đầu tiên, ấu trùng bọ chét nở ra từ trứng và không hề có chân. Chúng thay lông và lột xác trong vòng 8 ngày tới 20 ngày. Ấu trùng có thể sinh sống tới tận 6 tháng nếu như chúng có điều kiện thuận lợi để phát triển. Ấu trùng sẽ tìm kiếm thức ăn xung quanh như là thức ăn thừa của vật chủ, hoặc phân của bọ chét trưởng thành. Sau cùng, ấu trùng sẽ nhả tơ bao quanh cơ thể để tiến vào trạng thái hóa nhộng. Thời gian hóa nhộng sẽ rơi vào từ 5 cho tới 7 ngày, thậm chí lên tới 1 năm nếu như gặp điều kiện môi trường không thuận lợi.

Bị bọ chét cắn có sao không ? Bọ chét sợ gì nhất ?

Liệu bị bọ chét cắn có sao không ?

Khi bọ chét phát hiện được vật chủ phù hợp, chúng sẽ chui ra khỏi kén và bắt đầu công cuộc ký sinh trên người vật chủ. Đó là lý do tại sao mỗi khi bạn đi chơi hay đi du lịch về là thấy ngứa ngáy trong người, rất có thể bạn đã vô tình mang bọ chét theo về nhà mà không hề hay biết.

Bị bọ chét cắn có sao không ? Chúng sẽ bám lấy da của bạn và bắt đầu hút máu. Sau khi hút máu xong chúng sẽ khiến da của bạn nổi mẩn ngứa, đôi khi khiến bạn bị dị ứng và mắc các bệnh về sẩn ngứa trên da. Các sẩn ngứa này có kích thước từ 1 tới 2mm, nổi gờ lên và cao hơn mặt da một chút, phía trên đỉnh của nốt sẩn có mụn nước. Tốt nhất bạn không nên chọc cho nước chảy ra, kẻo vết ngứa cứ thế lan rộng trên da của bạn.

Bọ chét có thể sống ký sinh trên cơ thể của chó mèo nếu bạn nuôi ở trong nhà. Vậy nên mỗi khi bạn ôm ấp chó mèo của bạn, nguy cơ bọ chét nhảy sang ký sinh trên da của bạn là rất cao. Từ đó khiến bạn bị ngứa ngáy và mắc bệnh nổi mẩn đỏ khắp người. Ngoài ra, bọ chét còn là loài trung gian truyền bệnh truyền nhiễm từ các loài vật khác sang cho người, điển hình như bệnh dịch hạch ở chuột. Bọ chét chó và bọ chét mèo còn truyền được cả sán dây sang cho người nếu như bạn không cẩn thận.

bị bọ chét cắn phải làm sao ?

bị bọ chét cắn phải làm sao ?

Bị bọ chét cắn phải làm sao ?

Khi bị bọ chét cắn phải làm sao ? Bạn có thể thực hiện một vài cách sau đây có thể sẽ giúp bạn giảm được cơn ngứa ngáy khi bị bọ chét cắn.

  • Đầu tiên bạn rửa sạch vết cắn với xà phòng và nước ấm. Sau đó cho một vài viên đá bọc trong 1 tấm vải để chườm lạnh lên vết cắn. Điều này sẽ giúp vết ngứa không phát triển nhanh chóng và giảm ngứa cho bạn hiệu quả. Chườm lạnh từ 2 tới 3 phút, thực hiện vài lần mỗi ngày mỗi khi bạn cảm thấy ngứa khi bị bọ chét cắn.
  • Trà xanh hoặc trà chanh. Trong trà xanh có chứa chất chống oxy hóa rất tốt, điều này sẽ giúp vết ngứa không phát triển và giảm ngứa cho bạn. Ngoài ra trong trà chanh còn có chứa tanin, chất này giúp khử độc tố khi bạn bị bọ chét cắn để vết ngứa không lan rộng và không nổi mẩn đỏ.
  • Bột yến mạch sẽ giúp hút lấy chất độc từ vết cắn của con bọ chét ra khỏi cơ thể của bạn cũng như vật nuôi trong nhà. Hãy trộn bột yến mạch với nước ấm và tắm, hoặc ngâm cơ thể trong đó khoảng 15 phút để bột phát huy hết hiệu quả điều trị.
  • Bạn có thể tắm với baking soda và muối cùng với nước ấm cũng có tác dụng khử độc và vết thương do bị bọ chét cắn gây nên.

Bọ chét sợ gì nhất ? Cách diệt bọ chét bằng băng phiến

Bọ chét sợ gì nhất ? Chúng sợ rất nhiều thứ, nếu như bạn biết sử dụng những thứ khiến cho bọ chét sợ, chúng sẽ không bao giờ bén mảng tới căn nhà của bạn cũng như vật nuôi của bạn nữa.

Bọ chét sợ gì nhất ? Thuốc phá hủy cơ thể của chúng

Bạn có thể sử dụng các bình xịt côn trùng như xịt gián và muỗi để xịt quanh nhà, thảm, những nơi mà bọ chét có thể sinh sống. Thuốc sẽ phá hủy cơ thể của bọ chét và khiến lũ bọ phải tháo chạy ra khỏi nhà của bạn.

Hãy chọn những loại thuốc xịt an toàn với con người, tránh phản tác dụng khi bạn xịt thuốc để diệt bọ chét. Thị trường bên ngoài có bán các loại thuốc xịt côn trùng dành cho vật nuôi, bạn cũng có thể mua về để xịt cho thú cưng của bạn.

bọ chét sợ gì nhất

bọ chét sợ gì nhất

Bọ chét sợ gì nhất ? Các loại chất hóa học có mùi hăng

Những chất hóa học có mùi hăng là thứ khiến cho bọ chét rất sợ, điển hình như những chất sau:

  • Xăng dầu nói chung
  • Giấm ăn
  • Nhựa thông
  • Các loại sơn
  • Mùi rượu…

Những loại mùi hăng đó sẽ khiến bọ chét sợ hãi mà tìm cách chạy trốn. Vậy nên các bạn có thể yên tâm khi trị được bị bọ chét cắn.

Bọ chét sợ gì nhất ? Sợ nước

Nước là kẻ thù đáng ghét của hầu hết các loài côn trùng, đặc biệt là côn trùng sống trong nhà và ký sinh vào vật chủ như bọ chét. Chúng sẽ không thể bám được vào lông và da của vật chủ được nữa. Vậy nên bạn hãy tắm rửa sạch sẽ thường xuyên nhé, đồng thời tắm rửa cả cho những con vật bạn nuôi ở trong nhà. Điều này sẽ khiến rửa trôi đi được lũ bọ chét đáng ghét và ngăn ngừa bị bọ chét cắn.

Cách diệt bọ chét bằng băng phiến

Băng phiến là loại chất có mùi rất hăng và nồng, dùng để khử mùi hôi và nhất là đuổi mối, mọt và một vài côn trùng khó chịu ra khỏi nhà. Bạn hãy chuẩn bị một lượng băng phiến nhất định và rải rác nó xung quanh nhà, trong gầm giường, ngoài thảm hay những chỗ ẩm mốc mà bạn tìm ra được.

Việc làm này khiến bọ chét ghê sợ và tìm cách trốn ra khỏi căn nhà cũng như ra khỏi lông vật nuôi của bạn.

diệt bọ chét bằng băng phiến

diệt bọ chét bằng băng phiến

Lưu ý với bọ chét chó và bọ chét mèo

  • Hãy vệ sinh chó mèo của bạn cẩn thận với xà phòng và nước ấm để tẩy sạch lông và những con bọ chét ra khỏi cơ thể của chúng.
  • Ít nhất 2 tuần một lần bạn phải tắm cho chó mèo của bạn, nếu bọ chét phát triển nhiều, vài ngày bạn phải tắm cho chúng 1 lần.
  • Sử dụng các bình xịt côn trùng an toàn cho thú nuôi trong nhà để xịt nếu lũ bọ chét cắn.
  • Bôi kem kháng histamin hoặc kem có chứa chất sát trùng lên da của bạn hoặc thú nuôi trong nhà để ngăn ngừa ảnh hưởng của bọ chét lên da.
  • Vệ sinh sạch sẽ căn nhà của bạn thường xuyên, tránh tạo nên nơi sinh sống và làm tổ của bọ chét.
  • Sử dụng thuốc diệt côn trùng quanh nhà hàng tuần để ngăn ngừa bọ chét xâm nhập.

Bài viết vừa rồi đã giúp các bạn tìm hiểu về loài bọ chét cũng như xem bọ chét sợ gì nhất. Liệu bị bọ chét cắn có sao không và khi bị bọ chét cắn phải làm sao, tất cả đã có trong bài viết vừa rồi. Cảm ơn các bạn đã đón đọc bài viết.

Baking soda có tác dụng gì ? 99 Tác dụng của Baking soda mà bạn sẽ phải bất ngờ

Baking soda có tác dụng gì, đây là một chất mà có vô vàn các tác dụng khác nhau mà có thể bạn không ngờ tới được. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các tác dụng của baking soda mà sẽ khiến bạn phải bất ngờ đấy.

Baking soda là gì và baking soda có tác dụng gì ?

Baking soda hay tên thường gọi đó là muối nở, thuốc muối… Khá nhiều người thường nhầm lẫn baking soda với baking powder (bột nở để làm bánh). Bởi vì baking soda không dùng để làm bánh được, vậy nên trước khi mua bạn cần tìm hiểu kỹ để mua cho đúng loại baking soda cần thiết.

Baking soda là hợp chất có thành phần hóa học là Natri bicarbonate, có dạng bột và màu trắng, rất mịn. Baking soda được sử dụng nhiều bởi giá thành rất rẻ, không tốn kém mà công dụng của nó thì có vô vàn. Từ việc sử dụng vào mục đích vệ sinh thường ngày cho tới việc sát trùng và xử lý vết thương, chữa khó tiêu dạ dày, làm đẹp cho chị em phụ nữ nói chung.

Bài viết này sẽ cho các bạn thấy rõ cụ thể baking soda là gì và các tác dụng của baking soda trong tất cả các trường hợp thường dùng và hiệu quả của nó mang lại. 100% thế giới đều công nhận khả năng của baking soda, tại sao bạn lại không ? Hãy cùng khám phá nhé…

công dụng của baking soda

công dụng của baking soda

Baking soda có tác dụng gì ? Các tác dụng của baking soda trong làm đẹp cho phụ nữ.

Tác dụng của baking soda trong tẩy tế bào chết

Baking soda có tác dụng gì đã được kể ra ở phía trên, bây giờ hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về khả năng giúp phụ nữ làm đẹp của nó nhé. Phụ nữ hoàn toàn có thể sử dụng baking soda trong việc tẩy đi các tế bào chết ở trên da mặt. Từ đó giúp da mặt trắng và sáng hơn bao giờ hết.

Đặc biệt đó là baking soda cực kỳ lành tính với da mặt của bạn, vậy nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về tác dụng của nó trong điều trị.

Cách sử dụng tác dụng của baking soda trong tẩy tế bào chết như sau:

  • Đầu tiên các bạn rửa mặt sạch với nước ấm thông thường để rửa trôi hết bụi bẩn mà các bạn gặp khi đi ra ngoài đường.
  • Tiếp đó các bạn pha 1 thìa baking soda vào một chút nước ấm, rồi sử dụng hỗn hợp đó thoa đều lên mặt theo chuyển động vòng tròn. Tác dụng của baking soda sẽ giúp tẩy đi lượng tế bào chết trên da mặt của bạn hiệu quả.
  • Cuối cùng các bạn rửa sạch mặt bằng nước một lần nữa là đã kết thúc việc tẩy tế bào chết.

Ngoài ra, các bạn có thể tẩy tế bào chết toàn thân thay vì chỉ tẩy mỗi khuôn mặt. Lần này các bạn sử dụng nhiều baking soda hơn, khoảng 3 thìa pha với một chút nước ấm rồi xoa khắp người. Cuối cùng cũng rửa sạch cơ thể với nước để có thể rửa trôi đi các tế bào chết của bạn. Tuy nhiên các bạn chỉ nên thực hiện 1 tuần 2 lần rửa mặt hoặc tắm với baking soda kẻo nếu dùng quá nhiều có thể khiến da của bạn bị khô và mất đi độ ẩm cần thiết.

Baking soda có tác dụng gì – Khử mùi cơ thể hoàn hảo

Nếu như bạn tự ti với cơ thể có mùi hôi của mình mỗi khi giao tiếp với người khác. Hoặc là các bạn đã chán cái cảnh sử dụng lăn mùi hoặc bình xịt để tẩy mùi trên cơ thể mỗi khi ra ngoài. Bạn hãy sử dụng tới baking soda.

Bởi lẽ trong nhiều sản phẩm được bày bán trên thị trường giúp khử mùi cũng đều có một ít baking soda bên trong thành phần. Vậy thì tại sao bạn lại không sử dụng luôn tác dụng của baking soda để tẩy đi cái mùi hôi khó chịu trên cơ thể ?

Các bạn chỉ cần chuẩn bị một ít baking soda, trộn với một ít nước sao cho hỗn hợp sệt lại là có thể sử dụng được. Rồi các bạn thoa trực tiếp lên vùng da ở dưới nách hoặc gan bàn chân nếu các bạn bị hôi chân. Giữ nguyên hỗn hợp trên da đó khoảng 15 phút, rồi các bạn rửa lại sạch sẽ với nước là được. Duy trì liên tục trong 1 tháng để thấy rõ hiệu quả thần kỳ của baking soda các bạn nhé. Lúc đó các bạn sẽ thấy được làn da mịn màng ở gan bàn chân và dưới vùng nách, đồng thời mùi hôi ở đó sẽ tan biến.

baking soda có tác dụng gì ?

baking soda có tác dụng gì ?

Baking soda có tác dụng gì – Làm trắng răng hiệu quả

Tác dụng của baking soda trong việc làm trắng răng là vô cùng tuyệt vời. Bạn sở hữu hàm răng bị ngả màu và ố do uống rượu bia hoặc ăn uống linh tinh quá nhiều. Không sao hết khi mà bạn đã có baking soda, chỉ cần bạn thực hiện đánh răng vào buổi tối khi sử dụng baking soda là các bạn sẽ có được hàm răng trắng sáng như xưa mà thôi.

Các bạn có thể áp dụng nhiều cách khác nhau để đánh răng với baking soda, dưới đây là 5 cách phổ biến mà bạn có thể sử dụng bao gồm như sau:

  • Cách 1: Sử dụng trực tiếp baking soda với một ít nước ấm, trộn đều rồi xoa nhẹ lên răng sao cho thuốc đều ra khắp hàm răng của bạn. Tiếp đó các bạn dùng bàn chải lông mềm chà theo chuyển động vòng tròn khoảng 2 phút để giúp làm trắng răng của bạn. Rồi các bạn súc miệng lại với nước sạch là được.
  • Cách 2: Kết hợp cùng với kem đánh răng để tăng cường hiệu quả. Các bạn chỉ cần rắc 1 ít baking soda lên trên kem đánh răng để chải răng thôi, không cần quá nhiều bởi trong kem đánh răng đã có sẵn chất khử mạnh là flo rồi. Thực hiện giống như cách 1 là được, tuy nhiên mỗi tuần các bạn chỉ được phép thực hiện 1 lần kẻo men răng của bạn sẽ bị đánh bay đi hết.
  • Cách 3: Sử dụng tác dụng của baking soda với muối biển theo tỷ lệ 6:1, 1 phần muối biển và 6 phần baking soda. Các bạn chà hỗn hợp lên răng và ngậm trong vòng 5 phút. Sau đó súc miệng sạch sẽ với nước là được. Hỗn hợp này sẽ giúp bạn trị hôi miệng hiệu quả.
  • Cách 4: Kết hợp đánh răng với baking soda và dầu dừa để giúp bảo vệ men răng và trị hôi miệng hiệu quả. Đồng thời giúp tẩy trắng răng tốt hơn.
  • Cách 5: Dùng ½ trái dâu chín kết hợp với baking soda chà xát lên khắp mặt răng để tăng hiệu quả làm trắng sáng răng tốt hơn. Thực hiện 1 tuần 1 lần sẽ cho các bạn hiệu quả bất ngờ.

Baking soda có tác dụng gì – Làm sạch gàu và mượt tóc hiệu quả

Chắc có lẽ ít người biết tới tác dụng này của baking soda. Nếu như bạn bị gàu nhiều, tóc không mượt khi sử dụng nhiều loại dầu gội khác nhau, bạn có thể thử sử dụng baking soda. Tác dụng của baking soda sẽ khiến bạn phải ngạc nhiên sau một thời gian sử dụng.

Bạn chỉ cần lấy baking soda xoa đều lên mái tóc đã được làm ướt với nước, rồi các bạn gội đầu như bình thường là được. Cuối cùng các bạn xả sạch lại với nước ấm để giúp tóc óng mượt và đen nhánh như ý muốn.

Ngoài ra có một tác dụng của baking soda nữa đó là khả năng tẩy rửa thuốc nhuộm tóc. Tuy hiệu quả không nhanh được như các loại thuốc tẩy rửa khác nhưng lại đặc biệt an toàn và không gây tác dụng phụ do không chứa các thành phần hóa học khác nhau.

Baking soda có tác dụng gì trong cuộc sống thường ngày ?

Ngoài việc làm đẹp cho chị em phụ nữ, tác dụng của baking soda là rất nhiều trong đời sống sinh hoạt thường ngày. Dưới đây là các tác dụng thần kỳ của nó :

Tác dụng của baking soda trong làm sạch đồ đạc trong nhà bạn

Nếu như nhà của bạn sở hữu nhiều dụng cụ ăn uống bằng kim loại như inox, bạc, … lâu ngày những món đó sẽ bị xỉn màu theo thời gian. Bạn chỉ cần sử dụng baking soda là có thể mang lại sự sáng bóng và mới mẻ cho những dụng cụ đó.

Tất cả những gì bạn cần làm đó là chuẩn bị 3 muỗng baking soda pha với 1 phần nước sao cho hỗn hợp sệt lại là được. Tiếp đó bạn sử dụng khăn hoặc bàn chải đánh răng cũ chà baking soda lên bề mặt kim loại của các dụng cụ đó. Thực hiện liên tục trong 15 phút các bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

Baking soda có tác dụng gì trong tẩy trắng quần áo và khử mùi

Nếu như bạn có nhiều quần áo trắng màu hoặc sáng màu bị ố vàng và có mùi hôi khó chịu. Đừng lo vì bạn đã có baking soda trong tay. Chỉ cần các bạn chà lên vết ố và vết bẩn, ngâm với nước ấm qua đêm là hôm sau vết ố bẩn và mùi hôi sẽ hoàn toàn biến mất.

Ngoài ra bạn có thể cho hỗn hợp baking soda vào cùng với bột giặt để mang lại hiệu quả giặt tốt hơn và giúp quần áo trắng sạch hơn.

tác dụng của baking soda

tác dụng của baking soda

Baking soda có tác dụng gì đối với sức khỏe của bạn ?

Tác dụng quan trọng nhất của baking soda đó là giúp cải thiện sức khỏe của bạn tốt hơn. Tuy không phải là thuốc chữa bệnh nhưng phần nào baking soda cũng sẽ giúp giảm đi rất nhiều các triệu chứng nguy hiểm mà bạn lo lắng. Các bệnh mà baking soda có thể giúp bạn bao gồm:

  • Giảm tình trạng ợ hơi, khó tiêu và viêm loét dạ dày. Đây là tác dụng của baking soda mà nhiều người tin dùng nhất. Nếu bạn bị triệu chứng như trên, hãy sử dụng các loại thuốc có chứa baking soda để điều trị bệnh một cách hiệu quả.
  • Cải thiện sự hoạt động của thận, khi thận của bạn bị yếu, khả năng bài trừ axit ra khỏi cơ thể bị suy giảm. Từ đó khiến bạn hay mệt mỏi, ăn không ngon miệng và hay buồn nôn. Tuy nhiên, sử dụng baking soda sẽ giúp bạn át đi lượng axit tồn đọng đó và đưa thận trở lại hoạt động như bình thường.
  • Hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả. Như đã nói ở trên, do baking soda có tính bazo cho nên kìm hãm được axit tồn đọng trong cơ thể. Điều đó góp phần ngăn chặn sự phát triển của các virus gây bệnh ung thư nói chung. Điều đó giúp người bệnh sống lâu hơn và có cơ hội chữa trị bệnh hiệu quả.

Bài viết hôm nay đã giúp các bạn tìm hiểu xem baking soda có tác dụng gì. Hy vọng các bạn có thể áp dụng và sử dụng thực tiễn baking soda trong đời sống sinh hoạt thường ngày. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết ngày hôm nay của chúng tôi.

Bệnh đa nhân cách có nguy hiểm không, dấu hiệu và cách chữa trị tốt nhất

bệnh đa nhân cách là gì

Bệnh đa nhân cách có nguy hiểm không? Đây là vấn đề hàng đầu của xã hội hiện nay khi mà tình trạng bị đa nhân cách hiện nay trên toàn thế giới đang có xu hướng tăng lên. Vậy thực chất căn bệnh này là như thế nào, triệu chứng ra sao, mà nó có thể gây ra nhiều hậu quả, những nguy hiểm đến như vậy.

Bệnh đa nhân cách là gì?

Đó là triệu chứng của rối loạn đa nhân cách hay còn gọi là bản thân có nhiều nhân cách, mỗi nhân cách đều có những tính cách, sở thích khác nhau. Bệnh này thuộc trong nhóm dạng bệnh tâm thần.

bệnh đa nhân cách là gì

Biểu hiện của bệnh là mất đi nhận thức về bản thân. Do đó họ luon thường đồng nhất hóa mình với những người khác.

Đây là một dạng bệnh thần kính khó nhận biết, đa số những người có bieeurhieenj này thường không khác gì một người bình thường. Chỉ trừ vào một vài thời điểm, nhân cách không bình thường này biến mất và trở thành một con người hoàn toàn khác, hay thậm chí là còn trái ngược hoàn toàn với con người thật của họ.

Bệnh đa nhân cách có nguy hiểm không

Bệnh rối loạn đa nhân cách vô cùng nguy hiểm, khi một người bị chứng rối loạn đa nhân cách thì họ sẽ không biết mình đang làm, cũng không biết là mình đang mắc phải căn bệnh này. Bởi một khi xảy ra một chuyện gì đó do chính họ làm hoặc do nhân cách trong bản thân họ làm, thì họ sẽ luôn nghĩ là do người khác chứ không phải là mình, không phải tại bản thân họ.

bệnh đa nhân cách có nguy hiểm không

Người bệnh đa nhân cách thường phải chịu nhiều diễn biến tâm lý phức tạp. Họ bị nhiều các nhân cách khác chi phối khiến họ mất kiểm soát và gây ra nhiều nguy hiểm cho bản thân.

Những biểu hiện của bệnh đa nhân cách gây nguy hiểm

Những biểu hiện dưới đây hầu hết thường hay xảy ra trên mọi đối tượng, có người nặng có người thì nhẹ. Khi bệnh nhẹ thì những biểu hiện này sẽ chấm dứt nhanh hơn hoặc lâu mới bị, còn tình trạng nặng hơn sẽ xảy ra thường xuyên và càng ngày khiến cho người bệnh kiệt sức gây tổn hại đến cơ thể và sức khỏe.

Biểu hiện của rối loạn nhân cách hoang tưởng

Người bị triệu chứng rối loạn nhân cách hoang tưởng này thường hay nghi ngờ người khác, luôn tìm đủ mọi bằng chứng để chắc chắn mối nghi ngờ của họ và cho rằng hầu hết mọi người xung quanh lúc nào cũng chỉ muốn hãm hại họ, lợi dụng và sỉ nhục họ mà thôi.

Họ hay bị quá nhạy cảm với những việc bị người khác chối bỏi, tậm trạng luộn dễ đi xuống, lúc nào cũng hay đổ lỗi cho người khác về những vấn đề của bản thân mình. Chính vì thế, họ hay chỉ trích, trút giận, ganh tỵ và thù dai một cách thái quá, lệch lạc và bệnh hoạn. Họ sẽ không mở rông mối quan hệ với bất kỳ ai.

Những dấu hiệu bệnh đa nhân cách hoang tưởng:

  • Luôn đa nghi
  • Rất khó tha thứ và thù dai một ai đó
  • Luôn nhạy cảm với những phản ứng của người khác không tốt với mình.
  • Luôn nóng tính, dễ gây hấn và tấn công mọi người. Không hề tin vào lòng trung thành.
  • Luôn cảm thấy bản thân mình bị đe dọa ngay từ những hành động bình thường khác.

Biểu hiện rối loạn nhân cách phân liệt Schizoid

Biểu hiện này liên quan đến cách một người giao tiếp và tác động đến người khác. Có một số người thì luôn tỏ ra hứng thú với người khác còn một só lại luôn tỏ ra cực kỳ khó chịu với hầu hết những người xung quanh. Trong khi, cũng không ít người lại luôn tỏ ra đa nghi với hành động của mọi người. Khi mà sự lập dị này đi tới đỉnh điểm thì lối sống đó tạo thành ba rối loạn nhân cách khác nhau. Trong đó điển hình là nhân cách phân liệt.

biểu hiện rối loạn nhân cách phân liệt

Những người đang bị rối loạn nhân cách phân liệt, ho luôn tách biệt khỏi các mối quan hệ xã hội thông thường và cả thế giới bên ngoài. Họ không muốn bất kỳ một sự cần thiết hay một mong muốn trong quan hệ thân mật nào cả, ngày cả tình bạn thân.

Lúc nào họ cũng muốn gói gọn bản thân một mình, làm một mình, sống một mình thay vì dành ra thời gian cho người khác. Đời sống của họ lúc nào cũng luôn khô cằn, chán nản. Đời sống tình dục thì chỉ có tồn tại ở trong trí tưởng tượng. Họ không hề thấu cảm được suy nghĩ và những cảm xúc của người khác hay cũng không có hứng để tìm hiểu nhiều.

Những dấu hiệu bệnh đa nhân cách phân liệt:

  • Không có muốn tới hay thích thú đến những mối quan hệ thân thiết, bao gồm cả mối quan hệ và cả gia đình.
  • Lúc nào cũng chỉ muốn đơn độc một mình.
  • Có rất ít, hoặc không hề có những hứng thú gì với các khoái lạc trong tình dục với người khác.
  • Cũng không hề cảm thấy vui vẻ hay hào hứng trong bất kỳ một hoạt động nào.
  • Cũng không hề có bạn thân, hoặc bạn tâm tình chỉ trừ cha mẹ hay anh chị em ruột thịt, con cái.
  • Luôn lãnh đạm trước các lời chỉ trích hoặc những lời khen ngợi từ những người đồng nghiệp, người thân…
  • Cảm xúc lúc nào cũng tỏ ra lạnh lùng, buồn chán, không hề dao động nhiều.

Biểu hiện rối loạn nhân cách ranh giới Borderline

Rối loạn ranh giới là một biến chứng của người bệnh bị rối loạn cảm xúc đặc trưng bởi cảm giác luôn trống trải, luôn tự nhận thức kém. Những mối quan hệ không ổn định và hành vi luôn bốc đồng.

Những dấu hiệu bệnh đa nhân cách ranh giới

  • Tính khí lúc nào cũng thất thường hết cỡ.
  • Nổi giận thường xuyền, khó lòng kiếm chế được những cơn giận.
  • Cảm giác lúc nào cũng trống vắng kinh niên.
  • Hành vi và cử chỉ hay những lời nói đe dọa tự tử, hành vị tự làm hại bản thân.
  • Hành vi hay bốc đồng và tự hủy hoại bản thân.
  • Phong cách quan hệ luôn thiếu ổn định.
  • Ý niệm về bản thân hay hình dáng của bản thân thường hay thiếu ổn định kéo dài.
  • Nỗi sợ hãi thường hay tăng lên.
  • Những thời kỳ hoang tưởng hoặc bị mất liên hệ với thực tại.

Biểu hiện rối loạn nhân cách dạng Schizotypal

Những người thường xuyên bị chứng rối loạn nhân cách dạng này thường giống như là một kẻ lập dị và cũng có rất ít mối quan hệ gần gũi. Họ lúc nào cũng giữ khoảng cách với người khác và không thật sự thoải mái trong hầu hết mối quan hệ. Đôi lúc, họ còn có những suy nghĩ khác hết sức vô lý, ý tường cũng hay bất thường hoặc tin tưởng vào một điều gì đó khác với thực tế hiện tại.

Những dấu hiệu bệnh đa nhân cách dạng Schizotypal

  • Hành vi thường hay kỳ quặc, bất thường và cũng hay lập dị.
  • Rất hay thô lỗ, cũng không thân thiện với những người khác.
  • Luôn tránh xa mọi người, cũng hay khác thường trong suy nghĩ, nhận thức.

Biểu hiện rối loạn nhân cách kịch tính Histrionic

Người bị rối loạn nhân cách kịch tính thường hay xuất hiện như sự đam mê, đóng kịch, hành vi biểu diễn cảm xúc bùng nổ. Họ mất đi tính kiên nhẫn và sự gắn bó lâu dài với một việc gì đó.

Không những thế, khi mắc triệu chứng rối loạn này cũng khiến họ dễ bị ám thị, chịu những ảnh hưởng của người khác, thường xuyên nói dối làm cho mọi người thích thúc và lôi kéo sự chú ý của người khác. Nếu như không được chú ý hay quan tâm của người khác thì mau chóng trở nên gây sự, khó tính, nhỏ mọn, độc ác và có khi trả thù.

Những dấu hiệu bệnh đa nhân cách dạng kịch tính

  • Luôn thể hiện cảm xúc một cách thái quá.
  • Luôn nói to và nói rất nhiều, dùng những từ mỹ miều để lôi kéo người nghe, nhưng nội dung thiếu tính thuyết phục.
  • Thể hiện quan hệ tình dục dễ dãi qua tư thế, hành vi cố gắng tạo sự chú ý của người khác, nhưng không thích quan hệ tình dục thực sự.
  • Luôn ích kỷ và hời hợt, không có cảm xúc hay khả năng cảm thông với vấn đề của những người xung quanh.
  • Họ thường hay tìm kiếm những cảm xúc mới và có xu hướng coi thường người xung quanh vì luôn nghĩ mình là trung tâm của sự chú ý.
  • Ăn mặc cũng được người bệnh chú ý nhiều chỉ để thu hút sự chú ý của người khác.

Biểu hiện rối loạn nhân cách yêu bản thân thái quá

Đây là một triệu chứng của việc người bệnh tư nhiên yêu chính bản thân mình một cách vượt qua giới hạn. Họ luôn coi mình là trung tâm vũ trụ, luôn đẹp và giỏi giang, đẳng cấp hơn nhiều người. Họ luôn ảo tưởng trong lối suy nghĩ và hành động của bản thân, luôn mưu tính lợi dụng người khác để tìm kiếm lợi ích cho chính mình.

rối loạn nhân cách yêu bản thân

Những dấu hiệu bệnh đa nhân cách dạng yêu bản thân

  • Luôn tự cao, tự đại về bản thân minh, chứng minh rằng kiến thức, cuộc sống, cách nhìn vượt trội hơn người khác.
  • Lúc nào cũng có thể đưa ra lời khuyên bất cứ lúc nào, bất cứ hoàn cảnh nào, từ những điều kể cả nhỏ nhặt hoặc chia sẻ những lời triết lý khôn ngoan thông qua những lời nói mang tính đày triết lý.
  • Ghét chờ đợi và thích được chụp ảnh tự sướng, lúc nào cũng thích được quan tâm và cũng dễ nóng nảy và tức giận khi không nhân được lời hồi đáp ngay lập tức bằng tin nhắn và bình luận.
  • Luôn cảm thấy mình xứng đáng được đối xử một cách đặc biệt nhất.
  • Có khả năng quyến rũ rất mãnh liệt.
  • Luôn khao khát trong chiến thắng hầu hệt mọi công việc, mọi lĩnh vực.
  • Luôn từ chối các tránh nhiệm bởi những sai lầm của mình và thường đổ lỗi cho các người khác. Ngay cả trong những mối quan hệ cá nhân gần gũi, họ lúc nào cũng chỉ muốn chiến thằng và làm mọi cách để giành được phần thắng về mình.
  • Thiếu sự đồng cảm, không có khả năng hiểu cảm xúc của mọi người.

Tình trạng bệnh này không chỉ ở toàn thế giới mà ngay cả bệnh đa nhân cách ở việt nam cũng đang dần tăng số người bị mắc. Do đó cần phải điều trị kịp thời để tránh những tác hại xấu do bệnh gây ra.

Bệnh đa nhân cách và cách chữa trị

bệnh đa nhân cách có nguy hiểm không và cách chữa trị

Sử dụng thuốc chữa bệnh rối loạn đa nhân cách

  • Điều trị bằng anxiolytic là hoặc thuốc an thần là cách giúp người bệnh có thể thư giãn trong khoảng thời gian ngắn khi ở trường hợp stress nặng.
  • Điều trị dài hạn khi kết hợp cùng thuốc an thần có thể hữu dụng với những bệnh như rối loạn nhân cách hoảng tưởng và rối loạn nhân cách phân biệt.

Phân tích tâm lý

  • Việc điều trị này nhấn mạnh tới cấu trúc và sự phát triển của nhân cách. Nó làm ảnh hưởng đến những nhân tố bên trong cho phép người bệnh hiểu được cảm xúc của mình.
  • Nhưng cách này cũng rất hạn chế và tỏ ra kém hiệu quả đối với rối loạn nhân cách chống xã hội.

Liệu pháp nhận thức hành vi

  • Phần lớn, biện pháp này nhận thức hướng tới những khía cạnh như suy nghĩ, cảm xúc, hành vi và cả thái độ, không phải tính trạng rối loạn nhân cách của người bệnh.
  • Nghiên cứu cho thấy phương pháp điều trị này rất hiệu quả khi chỉ cần điều trị trong thời gian ngắn nhưng một số khác thì lại cho rằng nó hiệu quả khi điều trị bệnh dài hạn.

Dựa vào cộng đồng

  • Liệu pháp công đồng là cách giúp đưa người bệnh trở lại cuộc sống dễ dàng hơn.
  • Biên pháp này là cần phải có sự tự nguyện từ phía người bệnh và cả trách nhiềm cần được chia sẻ từ bệnh nhân và cả các nhân viên.
  • Họ được khuyến khích nói về cảm xúc và suy nghĩ, hành vi của họ tác động đến người khác như thế nào.

 

Ngủ nhiều có tốt không? Tác hại của việc ngủ nhiều cần chú ý

Ngủ nhiều liệu có tốt không?

Chuyện gì sẽ xảy ra khi bạn ngủ quá nhiều? Trái lại với những gì bạn nghĩ, với một giấc ngủ dài qua đêm không có nghĩa là bạn cảm thấy có thể của bạn được ở trong trạng thái nghỉ ngơi. Khi bạn ngủ quá nhiều thì một điều chắc chắn là bạn sẽ cảm thấy cơ thể mình mệt mỏi, yếu đi,… Vậy ngủ nhiều có tốt không? Hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này.

Chúng ta đều nghĩ răng chỉ có thiếu ngủ hay ngủ muộn mới có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, mới có thể gây bệnh cho cơ thể. Tuy nhiên, trên thế giới các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện ra rằng việc ngủ quá nhiều mỗi ngày cũng gây ra rất nhiều ảnh hưởng cho cơ thể không kém gì so với thiếu ngủ và ngủ muộn. Ngủ nhiều có tốt không? Thực sự điều này không tốt cho cơ thể, nó có thể thay đổi cả nhịp sinh học trong cơ thể bạn.

Ngủ nhiều liệu có tốt không?

Ngủ nhiều liệu có tốt không?

Nhịp sinh học là gì?

Trong nhiều lúc của cuộc đời bạn khi bạn cố gắng để vượt qua sự mệt mỏi bằng việc ngủ quá nhiều, quá dài. Chính điều này đang làm thay đổi nhịp điệu riêng của cơ thể, hay còn gọi đó là nhịp sinh học.

Nhịp sinh học được điều khiển bỏi một nhóm thần kinh được gọi là hạt nhân Suprachiasmatic nằm ở vùng dưới đồi. Một phần của não bộ này tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể và một số những hành vi như đói, tái tạo năng lượng hoặc tái tạo nhiệt.

Nhịp sinh học là gì?

Nhịp sinh học là gì?

Hoạt động của hàng ngàn tế bào thần kinh của nhân Suprachiasmatic đều có những liên quan tới ánh sáng được phát hiện từ mắt của chúng ta. Khi dây thần kinh quang học nắm bắt được ánh sáng tự nhiên chiếu vào mỗi buổi sáng thì những tế bào vùng dưới đồi gửi tín hiệu hóa học đến phần còn lại của cơ thể để có thể đánh thức bạn dậy vào mỗi buổi sáng. Vậy nên ngủ nhiều có tốt không? Thực sự không tốt một chút nào cho cơ thể, nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài nó sẽ phá vỡ đồng hồ sinh học và cũng như sức khỏe của bạn.

Ngủ quá nhiều sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe

Khi bạn thức dậy sau một đêm ngủ kéo dài 7 – 8 tiếng đồng hồ. Cơ thể của bạn lúc này bắt đầu với các hoạt động dần được tăng lên, nhiệt độ cơ thể bạn tăng lên, bỗ não cũng bạn hoạt động bình thường trở lại sau 1 đêm nghỉ ngơi, các cơ quan khác của bạn cũng dần trở lại bình thường. Và chỉ sau 1 đến vài giờ thì các chức năng nhân thức và thể chất của bạn sẽ đạt được ở mức tối ưu. Nhưng chuyện gì sẽ xảy ra khi bạn ngủ quá lâu?

Ngay cả với khi bạn thức dậy lúc 11h trưa sau thời gian bạn bắt đầu ngủ vào khoảng lúc nửa đêm ngày hôm trước thì các tế bào của bạn cũng đã bắt đầu với chu kì hoạt động của chúng vào khoảng lúc 7 giờ đến 8 giờ sáng.

Khi bạn ngủ quá nhiều trong một thời gian dài thì một điều chắc chắn là nhịp sinh học của bạn sẽ bị thay đổi hoàn toàn, lúc này cơ thể của bạn có dấu hiệu của sự mệt mỏi. Nhưng đó chỉ là một dấu hiệu nhỏ và không phải là tất cả. Ngoài trạng thái mệt mỏi bất thường ấy thì sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng trong một thời gian dài.

Một số những nghiên cứu khoa học được lập ra để kiểm chứng chính xác vấn đề này. Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Harvard đã phát hiện ra rằng khi ngủ quá nhiều cũng giống như ngủ không đủ giấc có thể dẫn đến ảnh hưởng rất nhiều cho cơ thể như các vấn đề về trí nhớ nhưng không chỉ dừng lại ở đó. Các nghiên cứu lại chỉ ra rằng việc ngủ nhiều có thế gây ra nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, thậm chí là trầm cảm. Những người không ngủ đủ giấc thì có nguy cơ mắc những bệnh này cao hơn. Ngủ nhiều có tốt không? Thực sự không tốt một chút nào. Vì nó có thể gây ra những bệnh nguy hiểm cho cơ thể.

Ngủ nhiều có nguy cơ mắc bệnh béo phì

Mặc dù thiếu ngủ có nguy cơ gây tăng cân khó kiểm soát nhưng việc ngủ quá nhiều cũng ảnh hưởng đến cân nặng của cơ thể một cách đáng kể. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng những người ngủ nhiều hơn từ 9 – 10 tiếng một ngày sẽ có nguy cơ béo phì trong khoảng thời gian 6 năm nhiều hơn 21% so với những người chỉ ngủ đủ 7 – 8 tiếng 1 ngày. Nguyên nhân thì ta có thể thấy rõ rất là việc ngủ nhiều sẽ là cho quá trình vận động ít đi, một lượng lớn calories trong cơ thể không bị tiêu tốn nên việc tăng cần theo thời gian là điều chắc chắn.

Ngủ nhiều có nguy cơ suy tim tăng cao

Ngủ nhiều hơn 8 giờ mỗi ngày sẽ làm tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim lên tới 35%. Đặc biệt, phụ nữ thường ngủ nhiều hơn đàn ông nên nguy cơ mắc bệnh về tim mạch do ngủ nhiều cũng cao hơn. Theo một số những nghiên cứu cho thấy thì gần 72.000 phụ nữ cho thấy rằng phụ nữ thường ngủ từ 9 -–11 giờ mỗi đêm có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cào hơn 37% so với những người phụ nữ ngủ đủ 8 giờ.

Ngủ nhiều sẽ ảnh hưởng tới não

Ngủ quá nhiều trong một thời gian dài có thể khiến cho não bộ của bạn bị lão hóa rất nhanh. Từ đó thì việc hoạt động của não bộ sẽ không còn được nhanh nhạy nữa, việc giảm trí nhớ sẽ đến nhanh hơn so với những người bình thường và gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hằng ngày của bạn.

Ngoài ra nếu bạn ngủ quá nhiều cũng sẽ khiến cho giấc ngủ của bạn không được sâu, hay bị thức giấc. Như thế chất lượng của giấc ngủ của bạn sẽ bị giảm sút gây ra những ảnh hưởng không ít cho não bộ lẫn sức khỏe của bạn.

Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Ngủ quá nhiều có thể làm tăng lượng đường trong máu. Một khi lượng đường trong máu tăng lên thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đương loại 2 càng dễ dàng hơn. Ngoài ra thì việc ngủ nhiều gây béo phì, thừa cần cũng là một trong những nguyên nhân gây ra căn bệnh tiểu đường khó chữa.

Ngủ nhiều gây nhức đầu

Ngủ nhiều sẽ dẫn đến việc bị nhức đầu sau một lần tỉnh giác. Bởi các nhà nghiên cứu dã phát hiện ra rằng khi bạn ngủ quá nhiều, một số những chất dẫn truyền thần kinh bao gồm serotonin bị giảm hẳn. Từ đó sẽ gây ra áp lực lên não bộ và thần kinh nên bạn sẽ gặp phải hiện tượng đau đầu mỗi khi thức dậy.

Ngủ nhiều có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm

Có thể nói là bệnh trầm cảm và giấc ngủ luôn đi đôi với nhau. Mặc dù người ta thường biết là mất ngủ liên quan đến trầm cảm nhiều hơn. Nhưng theo nghiên cứu chỉ ra được rằng khoảng 15% những người mắc căn bệnh trầm cảm là do ngủ quá nhiều trong khoảng thời gian dài. Đặc biệt nếu bạn đã mắc bệnh trầm cảm thì việc ngủ quá nhiều sẽ khiến cho bệnh ngày càng trở lên nặng nề.

Ngủ bao nhiêu là đủ cho ngày?

Theo như lời các chuyên gia nghiên cứu về sức khỏe thì mỗi đêm bạn nên ngủ từ 7 – 8 tiếng là tốt nhất cho sức khỏe. Ngủ hơn 9 – 10 tiếng có nguy cơ mắc các bệnh như trên. Đặc biệt là thói quen ngủ ngày quá nhiều cũng gây bệnh không kém. Do đó nếu bạn có ngủ trưa thì nên gủ tầm khoảng từ 30 -–60 phút là tốt nhất cho cơ thể bạn.

Lời khuyên để có giấc ngủ ngon

Ngủ nhiều có tốt không? Theo tiến sĩ Howard Lewine đã đưa ra những lời khuyên để có thể tận dụng hết một đêm của bạn và giúp cơ thể bạn thực sự được nghỉ ngơi sau khi giấc ngủ kéo dài đến 7 -– 8 tiếng. Bạn nên bắt đầu thiết lập một thói quen ngủ như là tắm ít nhất 1 giờ trước khi ngủ.

Tránh xem tivi hoặc làm việc trên máy tính ở trên giường của bạn. Nếu bạn không thể ngủ được hãy ra khỏi giường và đi tìm cho mình một hoạt động có thể giúp bạn thư giãn như là việc ngồi đọc sách chẳng hạn. Nhưng đừng đặt đồng hồ báo thức muộn hơn thường lệ để có thể ngủ bù khi bạn thức quá muộn vào ngày hôm trước. Nếu bạn có thời gian hãy tập thể dục vào mỗi buổi sáng. Hãy tập vài động tác thẻ dục vào buổi tối khi đi làm về giúp cho cơ thể bạn được vận động và nhanh nhẹn hơn và giúp tâm trí bạn được thoái mái nhất.

Không nên ngủ khi bạn cảm thấy quá đói hoặc quá no. Nếu trước khi lên giường mà bạn cảm thấy đói, hãy tìm cho mình một chút đồ ăn nhẹ hoặc chọn các loại thức ăn mềm. Ngoài ra có một số điều bạn cần chú ý đó là tránh uống cà phê sau 2 giờ chiều. Hơn nữa là điều trái với việc bạn vẫn nghĩ thì việc uống rượu sẽ không giúp được gì cho giấc ngủ của bạn cả, tốt nhất là nên tránh uống rượu và buổi tối.

Theo lẽ tự nhiên thì giường của bạn càng thoái mái và phòng ngủ càng yên tĩnh thì bạn ngủ sẽ càng ngon giấc.

Những rối loạn khi bạn ngủ quá nhiều

Ngủ nhiều có tốt không? Nếu những phương pháp trên không giúp được bạn, không làm cho bạn ngủ được ít hơn 8 giờ thì lúc này bạn cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Đây có thể là triệu chứng của bệnh ngủ rũ hoặc bệnh Gelineau được biết đến là một dạng bệnh rối loạn giấc ngủ mãn tính đặc trưng gây ra do cơ thể quá mệt mỏi.

Căn bệnh này ngăn chặn cơ thể điều chỉnh mệt mỏi và làm cho bạn luôn muốn ngủ nhiều hơn hoặc có thể nhiều hơn nữa, hoặc muốn ngủ vào những thời điểm không thích hợp trong ngày. Chứng ngủ nhiều tự phát cũng có thể là một trong những nguyên nhân. Căn bệnh này được coi là một trong những căn bệnh hiếm gặp được đặc trưng bỏi cảm giác cơ thể xuất hiện những cơn mệt mỏi thường xuyên. Giấc ngủ này của người bệnh không có tác dụng phục hồi sức khỏe mặc dù họ ngủ rất tốt và thường giấc ngủ của những người mắc căn bệnh này thường là hơn 10h đồng hồ mỗi một đêm và việc họ thức dậy vào mỗi buổi sáng là vô cùng khó khăn.

Ngủ nhiều có tốt không? Câu trả lời đã có trong bài viết. Việc ngủ nhiều trong một thời gian dài sẽ phá vỡ đồng hồ sinh học, cũng như sức khỏe của bạn. Thực sự không tốt một chút nào. Việc ngủ đủ giờ sau một đêm sẽ giúp cho cơ thể của bạn hoạt động một cách hiệu quả nhất vào ngày hôm sau. Giúp bạn tránh được những rủi ro mắc bệnh trong cuộc sống. Bạn hãy chú ý tới giấc ngủ hàng ngày của bạn nhiều hơn vì nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn trong tương lai.

 

 

Bệnh trầm cảm là gì? Những điều cần chú ý về căn bệnh này

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm hiện nay là một trong những căn bệnh khá phổ biến và không còn hiếm gặp. Nhiều người đã có những triệu chứng của bệnh trầm cảm nhưng thường không biết mình đã mắc bệnh, còn mặt khác với một số người còn không nhận thức được những triệu chứng này. Đây có lẽ là một vấn đề mà nhiều người cho là tế nhị, bệnh trầm cảm được xem là một sát thủ vô hình. Tỷ lệ tự tử trên thế giới ngày một gia tăng là do người bệnh mắc bệnh trầm cảm nhưng không biết. Để có thể tìm hiểu kĩ hơn nữa về căn bệnh này, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu nội dung bài viết này.

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là một dạng của chứng rối loạn tâm trạng, gây ra một cảm giác buồn và mất hứng thú kéo dài trong một khoảng thời gian khá dài. Chứng bệnh trầm cảm này sẽ ảnh hưởng đến cách bạn suy nghĩ, cảm nhận thế giới xung quanh bạn, cách hành xử và có thể dẫn đến những vấn đề da dạng về mặt thể chất cũng như tinh thần của người bệnh.

Nếu nỗi buồn kéo dài trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần và có thể kéo dài lâu hơn nữa, nó có thể khiến cho bạn không muốn làm bất cứ một việc gì hoặc ngay kể cả việc vui vẻ với gia đình, bạn bè cũng rất khó khăn, thậm chí nhiều trường hợp nghiêm trọng của bệnh trầm cảm có thể dẫn bạn đến ý định tự tử. Những đối tượng hay mắc phải căn bệnh này là những người làm việc trong môi trường quá áp lực, những người đang cảm thấy bế tắc trong cuộc sống, bệnh trầm cảm ở phụ nữ cũng là một trong những điều đáng chú ý, nhất là hiện tượng mắc bệnh trầm cảm sau sinh.

Nỗi khổ và niềm đau của bệnh trầm cảm mang lại đã gặm nhấm con người từ bên trong, tấn công họ mà không cần sử dụng dao, kiếm, hành hạ tâm can và khiến cho con người trở nên bất lực và thường đầu hàng trước số phận. Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều vụ tử tử và số lượng người tự tử do bệnh trầm cảm nặng ngày càng có dấu hiệu gia tăng. Tình trạng nhẹ hơn tự tử thì bệnh có thể khiến cho nhiều người rơi vào các trạng thái điên loạn, tâm thần dưới nhiều những hình thức khác nhau.

Bệnh trầm cảm dẫn tới điên loạn, tâm thần và dẫn tới chết người được đánh giá chiếm 6 – 10% tùy theo mỗi quốc gia trên tổng dân số của quốc gia đó. Bệnh trầm cảm không bỏ qua cho bất kì một ai. Những suy nghĩ tiêu, hành động, lối sống tiêu cực sẽ rất dễ khiến cho chúng ta trở thành nạn nhân của căn bệnh này.

Theo như số liệu thống kê cho biết, có đến 80% dân số sẽ bị trầm cảm vào một lúc nào đó trong cuộc đời củ mình. Bệnh có thể xảy ra với bất kì một ai với mọi lứa tuổi và thường xảy đến ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Vậy bệnh trầm cảm là gì? Nguyên nhân của bệnh là do đâu? Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu tiếp trong nội dung phía dưới đây.

Nguyên nhân của bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm có thể gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau riêng lẻ hoặc cũng có thể là sự kết hợp của nhiều những yếu tố nguyên nhân khác nhau gây nên. Những nguyên nhân thường được cho là phổ biến nhất của căn bệnh trần cảm đó là:

  • Nguyên nhân gây bệnh là do các chất hóa học trong não bộ: Theo như một số những nghiên cứu cho thấy những thành phần hóa học trong não người mắc bệnh trầm cảm sẽ khác so với những người bình thường.
  • Gen di truyền: Nhiều người hỏi bệnh trầm cảm có di truyền không? Câu trả lời của chúng tôi là nếu bạn có người thân trong gia đình từng bị mắc bệnh trầm cảm thì khả năng bạn sẽ mắc bệnh trầm cảm sẽ cao hơn soi với những người bình thường.
  • Áp lực trong cuộc sống: Những khó khăn trong tình cảm hoặc những bế tắc trong công việc, trong cuộc sống, người thân yêu qua đời,… Bất cứ những tình huống stress nào cũng có thể gây ra căn bệnh trầm cảm.

Đây là một số những nguyên nhân điển hình của căn bệnh trầm cảm mà bạn có thể mắc phải. Còn rất nhiều những nguyên nhân khác có thể khiến cho bạn mắc phải căn bệnh này. Vậy làm sao có thể biết là mình đang mắc bệnh trầm cảm? Vậy triệu chứng của bệnh trầm cảm là gì?

Những triệu chứng thường gặp của bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm có khuynh hướng tự tử

Bệnh trầm cảm có khuynh hướng tự tử

Triệu chứng của bệnh này thường rất đa dạng và tùy vào mỗi người, mỗi hoàn cảnh thì triệu chứng của bệnh cũng không giống nhau. Chẳng hạn như khi mắc bệnh trầm cảm có người sẽ ngủ rất nhiều, nhưng có người lại rất khó ngủ, có người thì ăn nhiều hơn, nhưng cũng có người ăn cảm thấy không ngon miệng. Tuy nhiên, những dấu hiệu của bệnh trầm cảm nhẹ thường có thể thấy rõ nhất đó là:

  • Lúc nào cũng cảm thấy không được vui hoặc đầu óc trống rỗng;
  • Cơ thể cảm thấy mệt mỏi và không muốn vận động;
  • Không thể tập trung vào công việc;
  • Lúc nào cũng có cảm giác vô vọng, dễ bị kích động, lo lắng và cảm thấy có lỗi;
  • Bắt đầu xuất hiện khuynh hướng là hướng nội, ít nói, ít giao tiếp với mọi người xung quanh;
  • Không có hứng thú với việc quan hệ tình dục;
  • Bệnh trầm cảm nghiêm trọng có thể dẫn tới việc tự tử hoặc cố tìm đến cái chết;
  • Mất ngủ, khó ngủ;
  • Lúc nào cũng mang trong người những suy nghĩ tiêu cực, bi quan.

Đây là những dấu hiệu thường gặp của bệnh mà bạn có thể tự nhận biết được. Có thể vẫn còn có những dấu hiệu khác không được đề cập ở đây. Nếu bạn thấy cơ thể mình không được khỏe hoặc xuất hiện những dấu hiệu như trên thì hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn một cách chính xác nhất.

Bạn cũng có thể bị bệnh trầm cảm nặng nếu không được điều trị kịp thời, bệnh trầm cảm nếu không được điều trị sẽ dẫn tới rất nhiều những vấn đề về thần kinh, sức khỏe, hay kể cả những rắc rối khác của cuộc sống hằng ngày.

Nếu bạn cảm thấy bế tắc trong cuộc sống, không muốn được điều trị, hãy tìm đến ngay những người bạn, người thân của bạn, hoặc một người mà bạn có thể đặt niềm tin vào nhất. Nếu bạn sống và suy nghĩ bi quan về cuộc sống, có ý định tự tử. Hãy tìm ngay sự giúp đỡ:

  • Hãy liên hệ với ai đó mà bạn cảm thấy đủ tin tưởng, đủ lắng nghe để có thể nghe bạn;
  • Tìm tới những người thân, hoặc người mình yêu quý;
  • Tìm đến nơi thoáng mát để hòa mình vào thiên nhiên, giúp bạn thấy dễ chịu hơn;
  • Sau đó là nên đặt lịch hẹn với bac sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để có thể giúp đỡ bạn.

Nếu phát hiện người thân của bạn bị trầm cảm và đang trong cơn nguy hiểm, cần phải đảm bảo luôn có người bên cạnh theo sát họ và gọi cấp cứu ngay lập tức. Nếu bạn có khả năng đưa họ đi hãy đưa họ đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Yếu tố nguy cơ dễ mắc phải bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm là gì? Bệnh trầm cảm là một sát thủ vô hình, không bỏ qua bất kì ai. Trầm cảm thường được hình thành ở tuổi vị thành niên trong khoảng 15 – 30 tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Bệnh trầm cảm ở phụ nữ thường có xu hướng nhiều hơn ở nam giới. Nhưng cũng có thể phụ nữ thường đi tìm những cách chữa trị nhiều hơn ở nam giới.

Những yếu tố nguy cơ có khả năng cao sẽ khiến cho bạn mắc bệnh trầm cảm:

  • Độ tuổi: Căn bệnh này thường có dấu hiệu bắt đầu ở độ tuổi từ 15 – 30 tuổi.
  • Những phụ nữ sau khi sinh em bé thường mắc chứng trầm cảm sau sinh.
  • Lạm dụng, uống quá nhiều rượu bia và một số chất kích thích cấm trong một khoảng thời gian dài.
  • Có tiền sử mắc bệnh đa nhân cách, rối loạn lo lắng, hoặc rối loạn do sang chấn tâm lý.
  • Một số những tính cách như quá tự tin về bản thân, không có tính hòa đồng, quá độc lập với những người xung quanh, tự kỉ, trách móc bản thân, hay sống bi quan.
  • Người mắc những căn bệnh hiểm nghèo.
  • Một số những chấn thương hay căng thẳng, như bị lạm dụng về thể xác và tình dục, mất đi người thân yêu nhất, mối quan hệ gặp khó khăn, vấn đề về tài chính, làm điều gì sai trái, hối hận hay trách móc bản thân mình.
  • Đã từng có những ảnh hưởng về tâm lý, rối loạn lưỡng cực, nghiện rượu hay đã từng tự tử hoặc đã có ý định tự tử.

Bệnh trầm cảm và cách điều trị

Một số những thông tin chúng tôi cung cấp chưa bao giờ là đủ và không thể thay thế cho những lời khuyên trực tiếp của bác sỹ. Hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ để cho việc điều trị bệnh của bạn được hiệu quả nhất. Bệnh trầm cảm là gì? Bạn đã được tìm hiều về nguyên nhân và dấu hiệu cảu bệnh. Vậy điều trị bệnh trầm cảm như thể nào? Hãy cùng tìm hiểu tiếp những phương pháp điều trị bệnh trầm cảm thường bao gồm thuốc, nói chuyện với chuyên viên điều trị tâm lý hoặc sử dụng phương pháp sốc điện.

Dùng thuốc trong điều trị bệnh trầm cảm

Các loại thuốc được dùng ở đây là thuốc chống trầm cảm. Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc đặc trị như: Paraxetine, fluoxetine, escitalopram, sertraline và citalopram. Đây là các chất ức chế serotonin có chọn lọc. Một số loại thuốc khác là: Bupropion, venlafaxine, duloxeton. Nhưng trong quá trình điều trị sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp một số những tác dụng phụ của thuốc như sau:

  • Gây ra các vấn đề về tình dục;
  • Khó ngủ và căng thẳng;
  • Đau đầu, buồn nôn;
  • Kích động hoặc có cảm giác bồn chồn.

Bạn phải hết sức lưu ý khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị bệnh nên trong quá trình điều trị bệnh người bệnh tuyệt đối phải nghe theo những chỉ định của bác sĩ.

Một số những loại thuốc khác giúp người bệnh an thần, ngủ ngon giấc hơn và có cảm giác thèm ăn có thể được kê cho từng người bệnh mắc những triệu chứng liên quan, nhưng thường phải mất 2 – 3 tuần thì những loại thuốc này mới có tác dụng.

Chữa bệnh trầm cảm không dùng thuốc

  • Tâm lý trị liệu:  Các phương pháp này được áp dụng rất hiệu quả. Tâm lý trị liệu sẽ giúp cho bạn các suy nghĩ và cư xử mới. Giúp bạn thay đổi những thói quen đã tưng góp phần khiến cho bạn mắc căn bệnh này. Liệu pháp này còn có thể giúp bạn thấu hiểu và vượt qua khó khăn trong các mối quan hệ hoặc những tình huống đã khiến cho bạn mắc bệnh trầm cảm trước kia hoặc giúp bệnh của bạn bớt trầm trọng hơn.
  • Liệu pháp sốc điện: Đối với bệnh trầm cảm nặng, không thể áp dụng phương pháp sử dụng thuốc và tâm lý trị liệu. Bác sĩ sẽ có thể sử dụng phương pháp sốc điện. Tuy nhiên thì đối với liệu pháp này cũng có thể gây ra một số những tác dụng phụ như mất trí nhớ thường chỉ trong thời gian ngắn.

Bệnh trầm cảm là gì? Một số những thông tin ở bài viết đã có thể giúp bạn hiểu hơn về chứng bệnh này. Ngoài việc điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ thì chế độ sinh hoạt hợp ý cũng là một trong những yếu tố quyết định lên quá trình điều trị bệnh trầm cảm này. Bệnh trầm cảm là một căn bệnh cần phải có thời gian để điều trị. Thế nên nếu bạn đã quyết tâm điều trị thì đây là một trong hành trang giúp bạn trong quá trình điều trị bệnh.

 

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Có chữa được không?

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Nếu so với các căn bệnh khác thì bệnh về tuyến giáp là bệnh hiếm gặp hơn, nên những thông tin và hiểu biết của bệnh nhân về căn bệnh này còn hạn chế. Thắc mắc nhiều nhất của bệnh nhân là bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Những triệu chứng bệnh tuyến giáp là như thế nào? Tất cả những thắc mắc đó của các bạn đã được chúng tôi tổng hợp và phân tích trong bài viết dưới đây.

Tuyến giáp là gì?

Các bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Các bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Tuyến giáp là một thành phần trong hệ nội tiết. Dành cho những bạn chưa biết hệ nội tiết thì đây là cơ quan sản sinh ra các nội tiết tố hay còn gọi là các hormone. Các hormone này được đổ trực tiếp vào máu, rồi theo hệ tuần hoàn đến các cơ quan trong cơ quan trong cơ thể, để thực hiện những chức năng khác nhau. Cơ thể con người có 8 tuyến nội tiết cấu tạo nên hệ nội tiết, gồm có:

  • Tuyến tùng
  • Tuyến yên
  • Tuyến giáp trạng
  • Tuyến ức
  • Tuyến thượng thận
  • Tuyến tụy
  • Tuyến tiền liệt (chỉ có ở nam giới)
  • Buồng trứng (chỉ có ở nữ giới)

Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng nhất là lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, ngay vị trí đốt sống C5-T1, phía trước là lớp da và cơ thịt, phía sau là khí quản. Tuyến giáp có màu nâu đỏ, trọng lượng từ 10 đến 20g, có hình dạng như con bướm đang xòe cánh. Tuyến giáp gồm hai thùy trái, phải và được nối với nhau bởi một eo tuyến. Ở nam giới tuyến giáp nổi rõ và thường được gọi là cổ gà. Tuyến này nhìn thấy rất rõ khi uống nước hoặc nuốt cơm, tuyến giáp di chuyển dọc theo thanh quản.

Tuyến giáp tiết ra 2 hormone là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) kích thích sự sinh sản và tăng trưởng của tế bào, đồng thời cũng tham gia vào nhiều chuyển hóa sinh học của cơ thể.

Bệnh tuyến giáp là gì?

Bệnh về tuyến giáp nhằm để chỉ căn bệnh gây rối loạn nội tiết. Các nội tiết tố này thường được cơ thể duy trì ở mức ổn định, thừa hoặc thiếu hormone tuyến giáp đều phát sinh các vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe. Nguy hiểm nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ có thai. Tỉ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở phụ nữ thường cao hơn nam giới.

Các bệnh về tuyến giáp thường gặp là:

  • Suy tuyến giáp
  • Cường tuyến giáp
  • Viêm tuyến giáp
  • U bướu, u nang tuyến giáp
  • Ung thư tuyến giáp.

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Câu hỏi này dường như có rất nhiều đáp án trả lời khác nhau. Tùy thuộc vào bệnh lý bạn gặp phải là gì, có những triệu chứng gì, tình trạng bệnh ở mức độ nào…từ đó mới đưa ra được đánh giá chính xác về mức độ nguy hiểm của bệnh về tuyến giáp.

Bệnh suy tuyến giáp

Đúng như tên gọi, suy tuyến giáp là bệnh lý tuyến giáp bị suy yếu và hoạt động kém hiệu quả. Điều này khiến lượng hormone tiết ra ít, các hoạt động chuyển hóa sinh học, hóa học trong cơ thể bị đảo lộn, gây rối loạn chức năng sinh lý của cơ thể.

Bệnh suy giáp có nguy hiểm không?

Bệnh suy giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây bệnh suy tuyến giáp

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy tuyến giáp. Đó có thể là do sự hình thành và phát triển của các cục u bướu, tiêu biểu là bướu cổ. Viêm tuyến giáp do bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Hình thành sau khi phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp hay là biến chứng sau quá trình điều trị các bệnh lý về tuyến giáp. Mang thai , tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc như lithium và amiodarone, tác dụng phụ của xạ trị hoặc có thể do các bệnh lý khác ảnh hưởng…

Các nhà khoa học đã tổng kết và sắp xếp các nguyên nhân trên lại, thành 4 loại nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh suy tuyến giáp:

  • Một đó là do bệnh teo tuyến giáp. Nguyên nhân này là phổ biến nhất trong 4 nguyên nhân.
  • Hai là do bệnh viêm tuyến giáp tự miễn – Hashimoto. Căn bệnh được lấy tên theo tên của một vị bác sĩ người Nhật, người đã phát hiện và mô tả bệnh năm 1912. Bệnh phát sinh do cơ thể tự sản sinh ra các kháng thể, chống lại tổ chức tuyến giáp, tự hủy hoại tuyến giáp từ bên trong. Ba loại kháng thể hủy hoại tuyến giáp này có tên lần lượt là thyreoglobulin, kháng nguyên microsom, kháng nguyên keo thứ hai.
  • Ba là kết quả của việc điều trị bệnh suy tuyến giáp, sau phẫu thuật tuyến giáp hoặc do ảnh hưởng của việc sử dụng hóa trị, xạ trị.
  • Nguyên nhân cuối cùng cũng là nguyên nhân ít gặp nhất đó là do thiếu iot trong các bữa ăn hằng ngày, do bẩm sinh hoặc do ảnh hưởng của bệnh vùng tuyến yên.

Bệnh suy tuyến giáp có nguy hiểm không?

Khi mắc bệnh suy tuyến giáp tức là mọi chức năng sinh lý trong cơ thể đều bị ảnh hưởng. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng bất thường sau đây:

  • Thường là các biểu hiện ban đầu là mệt mỏi, chán ăn, táo bón, da xanh tái hoặc khô, cơ thể khó thích nghi với thời tiết, dễ bị lạnh.
  • Sau đó là tình trạng phù thũng, tích nước dưới da, đặc biệt là xung quanh mắt. Cơ thể tăng cân đột ngột, suy giảm trí nhớ, gặp các vấn đề về phát âm, khó nói chuyện như bình thường, giong trầm và khan.
  • Ở mức độ trầm trọng hơn, người bệnh bị trầm cảm, tóc rụng nhiều, gặp các vấn đề về hô hấp và nhịp tim, xương khớp nhức mỏi, suy giảm chức năng tình dục, phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt…Có những người bệnh vùng da bên ngoài đen sậm đi, xuất hiện các lớp sừng xù xì, dày và cứng.
  • Nhiều trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân tử vong chỉ sau một thời gian ngắn từ sau khi phát hiện bệnh. Do đó, điều tốt nhất nên làm là bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay khi thấy có các dấu hiệu của bệnh, hoặc nhận biết sự khác biệt, bất thường của cơ thể.

Bệnh cường tuyến giáp

Ngược lại với bệnh suy tuyến giáp là bệnh cường tuyến giáp. Bệnh xảy ra khi tuyến giáp sản sinh ra quá nhiều hormone. Điểm đặc trưng dễ nhận biết của bệnh là tình trạng bướu cổ do tuyến giáp phình to và hiện tượng phồng nhãn cầu, hay còn gọi là lồi mắt.

Sự tiết ra một cách quá nhiều hormone tuyến giáp này có thể gây ra nhiễm độc giáp. Cường tuyến giáp thường xuất hiện ở người già, những cũng bắt gặp ở những người trẻ. Tỉ lệ mắc bệnh này ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới.

Bệnh cường giáp có nguy hiểm không?

Bệnh cường giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây bệnh cường tuyến giáp

  • Có đến hơn hai phần ba số bệnh nhân cường tuyến giáp là do mắc bệnh Basedow hay là bệnh cường giáp tự miễn. Basedow có đến 80% nguyên nhân là do di truyền, số ít còn lại xuất hiện ở phụ nữ sau sinh con và những người hút nhiều thuốc lá.
  • Ngoài ra, các nguyên nhân khác có thể do việc hình thành các khối u tuyến giáp, viêm tiết giáp, thừa iot…
  • Các nguyên nhân ít gặp nhất là do u tuyến yên và sự di truyền từ bố mẹ.

Bệnh cường tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Cường tuyến giáp cũng gây ảnh hưởng và rối loạn sinh lý của cơ thể. Biểu hiện thành các triệu chứng như mệt mỏi, hay lo lắng, cơ thể đổ mồ hôi nhiều, tim đau nhanh, rối loạn nhịp tim…
  • Người bệnh thường rất nhạy cảm với nhiệt độ cao, tiêu chảy thường xuyên quầng mắt thâm, sụt cân, sốt cao có thể dẫn tới tử vong…
  • Biến chứng nguy hiểm nhất của cường giáp là tình trạng bão giáp trạng hay cường giáp kịch phát với tỉ lệ tử vong cao. Lúc bệnh mới được mô tả, 100% bệnh nhân mắc bệnh đều tử vong. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỉ lệ tử vong có thể giảm xuống nhưng vẫn còn cao, khoảng 20%.

Bệnh viêm tuyến giáp

Viêm tuyến giáp bệnh lý với biểu hiện tuyến giáp bị sưng to, phình to. Viêm tuyến giáp có thể là biểu hiện của bệnh suy tuyến giáp hoặc cường tuyến giáp. Bệnh cũng thường bắt gặp ở phụ nữ sau khi sinh.

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Khó có thể kết luận ngay là bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không? Điều này còn phụ thuộc vào bị viêm loại nào và tình trạng viêm nhiễm.
  • Nếu ở giai đoạn đầu thì tuyến giáp chỉ sưng to, có đau hoặc không đau, mỏi mắt, khô miệng. Tiếp đó có thể là sụt cân đột ngột, tiêu chảy, rối loạn nhịp tim, trầm cảm hay lo lắng, mệt mỏi, nhạy cảm với nhiệt độ cao, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới…
  • Nếu nguyên nhân là suy giáp, người bệnh sẽ có các biểu hiện chán ăn, mệt mỏi, táo bón, trầm cảm, cơ thể dễ bị lạnh…
  • Bệnh viêm tuyến giáp đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Sốt cao, rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Nếu có những biểu hiện này hãy đến khám bác sĩ ngay thời gian sớm nhất.

Bệnh u nang tuyến giáp

Bệnh u nang tuyến giáp hay còn được gọi là nang thùy tuyến giáp. Bệnh hình thành khi một phần phần mô ở tuyến giáp xuất hiện sự bất thường nào đó. Các khối u này gia tăng về kích thước, trở lên to hơn, bên trong chứa các chất dịch, gọi là u nang. U nang có thể xuất hiện ở một thùy hoặc cả 2 thùy của tuyến giáp, kích thước có thể từ vài mm đến vài cm.

Bệnh u nang tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Thường các u nang này là khối u lành tính. Sau một thời gian sử dụng thuốc, các u nang này có thể ngừng phát triển hoặc teo nhỏ. Khi các u nang này không tiếp tục phát triển kích thước nữa và không có triệu chứng gì thì cũng có thể ngừng điều trị.
  • Rất ít khi các u nang này phát triển thành ung thư nên không cần quá lo lắng.
  • Một số biến chứng của u nang tuyến giáp gây nguy hiểm như chảy máu trong nang, u phát triển nhanh, chèn ép lên các cơ quan xung quanh gây đau đớn, khó thở, khó nuốt, nhịp tim bất ổn định…

Bệnh ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh về ung thư tuyến nội tiết. Tuy nhiên, xét về tổng số lượng tỉ lệ nhiễm các bệnh ung thư thì nó chỉ chiếm 1%, một con số rất khiêm tốn. Tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp cũng rất thấp khoảng 2-4 ca mới/100.000 người/năm và tỉ lệ tử vong cũng chỉ từ 0,2 – 2,8/ 100.000 người. Tỉ lệ mắc bệnh ở nữ cao gấp 3 lần ở nam giới.

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp

 

  • Ung thư tuyến giáp hình thành ở bệnh nhân có u đơn nhân hoặc u đa nhân giáp trạng.
  • Nhân u đơn nhân giáp trạng, sử dụng nhiều thực phẩm chứa iod có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn với bệnh nhân sử dụng đồ ăn thiếu iot.
  • Ung thư tuyến giáp cũng có thể là hệ quả của việc trị xạ lúc nhỏ.

Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Người bị ung thư tuyến giáp sẽ thấy có cục u cứng xuất hiện, di chuyển theo các chuyển động nhai nuốt.
  • Nhiều hạch nhỏ mọc xung quanh cổ, trơn mềm hoặc sần sùi, di động theo các khối u.
  • Dần dần các khối u này lớn lên, to cứng, chèn ép lên thanh quản, gây khó thở, khó nói.
  • Các khối u này được giải quyết bằng biện pháp phẫu thuật.

Qua bài viết này hy vọng các bạn đã hiểu về bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Hãy đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện bệnh và điều trị sớm nhất. Chúc các bạn có nhiều sức khỏe.

Con cóc và những điều bạn cần hết sức chú ý về loài vật này

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Con cóc được nhắc đến rất nhiều trong dân gian Việt Nam, hình ảnh con cóc gắn liền trong những câu chuyện ngày xưa ông bà thường kể. Ở Việt Nam những lứa tuổi trẻ thơ ở vùng quê như chúng tôi đều đã từng 1 lần nghe kể về câu chuyện “Con cóc kiện trời” và một số những câu chuyện thú vị khác. Đấy là trong những câu chuyện kể. Vậy ở ngoài môi trường sống thực tại bạn biết được gì về loài cóc này và tập tính sống cũng như những điều liên quan tới con vật này sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này.

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Tìm hiểu về con cóc: Đặc điểm và cách nhận biết

Trên da cóc gồm có những tuyến sần sùi đó là những tuyến nhựa mủ nhỏ. Trân đầu ở phía 2 bên mang tai có 2 tuyến lớn có chứa mủ cóc gọi là tuyến mang tai. Lưng cóc thường có màu hơn vàng, đỏ nâu hay xám nhạt tùy theo từng giống mà màu sắc cũng như kích thước sẽ khác nhau hoặc cũng có thể tùy thuộc vào môi trường sống nên màu da của cóc cũng sẽ thay đổi để có thể phù hợp với môi trường sống.

Da cóc thô và ráp, không có nhớt, ở 2 chân trước và 2 chân sau đều có tuyến nhựa. Bụng cóc hơi trắng, không có đốm hoặc ít đốm. Con cóc đực lớn có thân dài khoảng 6cm, màu da sẫm hơn con cái, con cái thì có thân hình dài hơn. Cóc nhảy hoặc bơi lội rất chậm và kém hơn nhiều so với ếch, cho nên khi cóc xuống nước bụng thường phình to để có thể nổi được trên mắt nước.

Môi trường và đặc tính sống của con cóc nhà

Cóc có rất nhiều loại nhưng gần gũi nhất và ta thường thấy và đặt cho một cái tên thân quen là con cóc nhà, thuộc họ Cóc, bộ không đuôi (Anura). Tên khoa học của cóc nhà là Duttaphrynus Melanostictus. Con cóc nhà thường hay sống ở những khu vườn hoang, ngoài vườn, ven sông, trong những hang hốc nhỏ, khô ráo và kín gió. Cóc ban ngày thường ở trong hang hay trong những mùa đông lạnh giá. Chiều tối và ban đêm cóc đi kiếm ăn.

Mùa cóc nhà sinh sản thường là từ tháng 11 – 12 cho đến tháng 1 – 2 năm sau. Cóc có thể đẻ nhiều lứa trong một năm, mỗi một con cóc để có tới khoảng 3000 – 7000 trứng. Trứng cóc có màu đem, với đường kính 1,4 – 1,6mm, có một lớp màng nhầy để giúp bao bọc và nuôi dưỡng trứng. Cóc to và béo thường vào mùa từ tháng 5 ,thức ăn nhiều. Khoảng thời gian sống của cóc có thể lên tới khoảng 16 năm.

Điều đặc biệt cần chú ý ở đây là tuyệt đối không được dùng trứng cóc để làm thực phẩm. Trứng cóc rất độc có thể gây tử vong. Rất nhiều trường hợp ngộ độc trứng cóc và đã gây ra hậu quả nghiêm trọng là dẫn tới tử vong.

Những giá trị dinh dưỡng từ con cóc

Cóc là loài động vật lưỡng cư, thuộc họ Bufonidae có nhiều loại khác nhau cư chú trên khắp thế giới. Thịt cóc có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, cao hơn so với thịt bò, thịt lợn ( 53,37% protit, 12,66% lipit và rất ít gluxit), đặc biệt trong thịt cóc có rất nhiều axit amin cần thiết và nhiều chất vi lương như mangan, kẽm,.. Được làm thực phẩm bồi dưỡng cho người già, người mới ốm dậy, hỗ trợ tốt cho trẻ em suy dinh dưỡng, chán ăn, chậm lớn, còi xương,… Cóc được chế biến dưới dạng làm ruốc, bột hoặc thịt tười dùng để làm những món ăn như nấu cháo làm chả cóc,…

Thịt cóc có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao

Thịt cóc có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao

Trong đông y và dân gian, nhựa  của con cóc và gan cóc được sử dụng để chống sưng, tiêu viên dưới dạng cao, điều trị nhọt độc, đầu đinh, sưng tấy,… Nhưng ngoài những giá trị dinh dưỡng cao thì bạn cũng phải hết sức chú ý tới độc tố trong con cóc này.

Độc tố của cóc chỉ có trên một số bộ phận như nhựa cóc ở tuyến sau tai, tuyến trên mắt và các tuyến trên da của cóc, trong gan và buồng trứng. Độc tố trong cóc là hợp chất Bufotoxin gồm tổng hợp từ nhiều chất như: Bufagin, Bufotaline, Bufogenine, Bufothionine, Epinephrine, Serotonin, 5-MeO-DMT,… Tác đông sinh học của độc tố  tùy theo cấu trúc hóa học. Bufotenine gây ảo giác, Bufagin tác động đến tim mạch, Serotonin gây hạ huyết áp,… Thành phần độc tố thay đổi tùy vào từng loại cóc. Độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu háo gây ra ngộ độc cấp tính.

Triệu chứng ngộ độc từ cóc nên chú ý

Ngộ độc thực phẩm do độc tố từ cóc xảy ra do ăn thịt cóc bị nhiễm độc và một số trường hợp khác là ăn gan và trứng của con cóc. Nên mọi người cần chú ý cẩn thận khi làm thịt cóc. Triệu chứng ngộ độc có biểu hiện cấp tính, xuất hiện từ 1 đến 2 giờ sau khi ăn với những biểu hiện:

  •         Người bệnh có những dấu hiệu chướng bụng, đau bụng trên rốn kèm theo nôn mửa dữ dội, có thể bị tiêu chảy;
  •         Cơ thể cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh, sau đó có thể rối loạn nhịp tim, trụy tim mạch, huyết áp lúc đầu cao sau đó tụt mạnh;
  •         Rối loạn cảm giác chân tay tê mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ảo giác, vã mồ hôi lạnh, có thể khó thở, ngừng thở, tim ngừng đập;
  •         Có hiện tượng bí đái, thiểu niệu, vô niệu, nếu nặng chất độc qua thận sẽ dẫn tới suy thận cấp tính;
  •         Nếu nhựa cóc bắn dính trực tiếp vào niêm mạc mắt sẽ xuất hiện bỏng, rát, phù nề niêm mạc,…

Ngộ độc do cóc gây ra rất năng, tỷ lệ tử vong rất cao nên cần phát hiện sớm, sơ cứu và cấp cứu kịp thời ở những trung tâm y tế thì mới có thể đảm bảo được tính mạng. Nhưng nếu biết cách làm và sơ chế thịt cóc đúng cách thì đây sẽ là một nguồn dinh dưỡng rất tốt và cần thiết cho cơ thể vì trong thịt cóc có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với thịt bò và thịt lợn. Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách để sơ chế và làm thịt con cóc đúng cách tránh bị ngộ độc.

Cách sơ chế thịt cóc đúng cách tránh ngộ độc

Cách sơ chế và chế biến thịt cóc đúng cách như sau:

  •         Bạn cần làm thịt cóc ở trước vòi nước xả mạnh, chặt bỏ phần đầu từ 2 u mắt trở nên, chân bỏ 4 bàn chân, sau đó rạch 2 đường thẳng trên lưng, lột và loại bỏ da thao tác phải nhanh gọn, loại bỏ hết phần nội tạng bên trong con cóc, khi lấy phần nội tạng ra khỏi thịt chú ý tránh như gan và trứng vỡ ngấm vào thịt. Khi sơ chế luôn để dưới vòi nước. Rửa kĩ 4 – 5 lần nước cho thật sạch, sau đó ngâm vào với nước muối trong khoảng 10 phút.
  •         Để cóc ráo nước là bạn có thể bỏ ra để chế biến thành các món ăn bổ dưỡng như băm nhỏ gói với lá lốt đề nướng, làm ruốc hoặc có thể nấu cháo để ăn có tác dụng rất tốt cho cơ thể và hỗ trợ chữa mọt số bệnh như kinh phong, hen suyễn, suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Ngoài những món ăn từ cóc thì có một số bài thuốc từ chữa suy dinh dưỡng từ cóc cũng rất hiệu quả.

Chữa suy dinh dưỡng trẻ em: bột cóc 10 phần, bột chuối 10 phần, lòng đỏ trứng 2 phần, đêm hấp chín lòng đỏ chứng, sấy khô, tán thành bột, trộn đều các thành phần trên lại vo thành viện, mỗi viện khoảng 4 gram   . Mỗi ngày cho trẻ uống 2 lần, mỗi một lần uống 2 viên. Sử dụng bài thuốc này trong vòng 2 tháng sẽ thấy hiệu quả.

Cách chế biến và làm món ruốc cóc an toàn

  •         Nguyên liệu để làm món ruốc cóc này cần có: 10 con cóc to, tuyệt đối không nên dùng cóc tía. Loại này rất độc, đặc điểm nhận dạng là mắt đỏ.
  •         Gia vị gồm có muối, dấm và nước mắm.

Cách thực hiện:

  •         Sau khi bạn đã làm sạch loại bỏ phần da và phần nội tạng bên trong con cóc như cách hướng dẫn ở trên. Lúc này còn lại phần thịt và phần xương, bạn nên rửa sạch chúng dưới vòi nước mạnh để đảm bảo an toàn.
  •         Tiếp đến bạn cần phải tách phần thịt ra khỏi xương. Để có thể dễ dàng lấy được phần thịt cóc, công đoạn này bạn cần chuẩn bị một chậu nước sôi, sau đó cho số cóc tên vào chừng khoảng 10 phút. Bạn có thể thấy thịt của chúng sẽ co lại, lúc này việc tách phần thịt cóc ra rất dễ dàng. Để cẩn thận hơn bạn có thể đem thịt cóc bóp với một chút muối trắng và một chút dấm, sau đó rửa sạch lại với nước.
  •          Cho thịt cóc vào nồi vào qua cùng với 1 ít nước mắm và đun nhỏ lửa cho tới khi cạn nước để thịt cóc chín và ngấm gia vị. Tiếp tục với thịt ra cho vào cối để giã cho thịt cóc nát, rồi cho vào chảo đảo với lửa to, đảo đều tay. Sau khi thịt cóc khô lại thì tắt bếp, để nguội rồi ta có thể cho vào máy xay để xay nhỏ. Bạn lại tiếp tục cho thịt cóc lên chảo, lúc này chỉ cần rang nhỏ lửa. Cứ đảo đều cho đến khi thịt kho hẳn thì thôi
  •         Bước cuối cùng với món ruốc cóc tuyệt ngon đó là bạn cần cho phần thịt cóc đã rang nhỏ trên vào rây để có thể lọc lấy phần bột mịn, rồi cho phần bột mịn vào lọ bảo quản trong tủ lạnh và để dùng dần cho bé. Những phần thịt kho to có thể cho vào để nấu canh,… cũng rất bổ dưỡng.

Qua bài viết này bạn đã có thêm cho mình một kiến thức bỏ túi hữu ích. Con cóc là một loại thực phẩm chứa rất nhiều những dưỡng chất tốt cho cơ thể nhưng thay vì đó nó cũng có mặt trái chết người nếu bạn không biết cách sơ chế và chế biến những món ăn từ cóc. Điều cần chú ý nữa là những bài thuốc sử dụng cóc trong chữa bệnh cần phải hết sức chú ý, tuyệt đối không nên sử dụng những bài thuốc mà không được bộ y tế cấp phép để tránh việc ngộ độc từ loài vật này.

 

Bệnh bạch tạng là gì ? Bệnh bạch tạng sống được bao lâu liệu bạn có biết ?

Bệnh bạch tạng là gì liệu bạn có biết ? Bệnh này nguy hiểm và nguy cơ tử vong cao nếu không điều trị kịp thời. Vậy bệnh bạch tạng sống được bao lâu ? Hãy cùng khám phá về bệnh bạch tạng trong bài viết sau đây để có thêm thông tin về bệnh nhé.

Bệnh bạch tạng là gì ?

Bệnh bạch tạng là một loại bệnh rối loạn di truyền từ đời này sang đời kia do cơ thể của người bệnh sản sinh ra rất ít melanin hoặc là không hề có sắc tố melanin trong cơ thể. Bởi vì sắc tố melanin là thứ quyết định rất nhiều tới màu da, màu tóc, màu mắt của bạn. Chính vì không có sắc tố này mà da của người bệnh bạch tạng mới có màu trắng, cả tóc và lông trên cơ thể cũng vậy.

Hầu hết đa số những người mắc bệnh bạch tạng đều mẫn cảm với ánh nắng của mặt trời, họ dễ bị bỏng bởi nắng rát. Từ đó dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm bệnh ung thư da nguy hiểm. Đồng thời bệnh bạch tạng còn khiến thị lực của người bệnh ngày càng suy giảm, rối loạn đi thị giác có thể khiến họ bị mù màu, thậm chí mù lòa vĩnh viễn.

Hiện nay vẫn chưa có một loại thuốc nào có thể chữa trị khỏi hoàn toàn được bệnh bạch tạng. Chỉ có thể làm suy giảm đi các triệu chứng của bệnh mà thôi. Tuy nhiên không vì thế mà các bạn kỳ thị những người mắc bệnh bạch tạng nhé các bạn. Chỉ là họ không có sắc tố melanin khiến cho họ chỉ toàn là một màu trắng mà thôi.

bệnh bạch tạng là gì

bệnh bạch tạng là gì

Bệnh bạch tạng sống được bao lâu ? Triệu chứng của bệnh bạch tạng là gì ?

Đối với các dạng bệnh bạch tạng là gì, chúng ta thường có 2 dạng chủ yếu thường gặp đó là bạch tạng một phần và bạch tạng toàn phần. Đối với bệnh bạch tạng một phần, cơ thể vẫn có thể sản xuất ra một lượng ít melanin, điều đó khiến cho người bệnh vẫn có màu mắt, tóc vẫn hơi có màu nâu thông thường. Còn với người bị bệnh bạch tạng toàn phần, họ không thể sản sinh ra melanin, cho nên từ tóc tới da của họ đều có một màu trắng buốt.

Các triệu chứng thường gặp của bệnh bạch tạng là gì ?

Các dấu hiệu ở trên da là bằng chứng rõ ràng nhất cho thấy một người đang bị bệnh bạch tạng. Da của họ thường có màu trắng hồng, tóc cũng có màu trắng đặc trưng. Tuy nhiên vẫn có nhiều người mắc bệnh mà vẫn có làn da màu nâu. Sắc tố melanin của người bị bệnh bạch tạng đa phần nhạt hơn với những người cùng huyết thống trong gia đình mà không bị mắc bệnh.

Tuy nhiên nhiều người bệnh vẫn có thể nhận được lượng melanin do cơ thể sản xuất ra trong quá trình phát triển của cơ thể. Điều đó làm màu da trở nên đậm dần và họ gần giống với những người bình thường. Ngoài ra, trên cơ thể của những người này thường xuất hiện thêm:

  • Các nốt tàn nhang trên khuôn mặt.
  • Xuất hiện thêm các nốt ruồi có màu đen hoặc đỏ hồng.
  • Làn da của họ dễ dàng bị bắt nắng và đen sạm.

Tiếp theo các dấu hiệu trên tóc của người mắc bệnh bạch tạng. Người mắc bệnh có màu tóc dao động trong khoảng màu từ nâu cho tới trắng. Người bị bệnh vẫn có thể có màu tóc bình thường khi tới tuổi trưởng thành. Người châu Á hoặc châu Phi có màu tóc từ vàng cho tới nâu hoặc đỏ khi mắc bệnh bạch tạng.

bệnh bạch tạng sống được bao lâu

bệnh bạch tạng sống được bao lâu

Tiếp đến là màu mắt của người mắc bệnh bạch tạng. Mắt của họ có thể dao động màu mắt từ xanh cho tới nâu tùy theo độ tuổi trưởng thành. Việc thiếu hụt lượng sắc tố melanin sẽ làm cho mắt bị mờ dần theo thời gian. Cùng với đó là sự nhạy cảm với ánh sáng khiến cho người bệnh bạch tạng dễ bị nhảy cảm và tổn thương.

Cuối cùng là các triệu chứng và dấu hiệu ở tầm nhìn của người mắc bệnh bạch tạng. Bao gồm các dấu hiệu nhỏ như sau:

  • Mắt bị giật giật mỗi khi nhìn, có thể gần giống với tình trạng bị lác mắt.
  • Sợ ánh sáng, rất nhạy cảm với ánh sáng.
  • Không thể nhìn ở phía xa mà chỉ nhìn được gần, khá giống với bệnh cận thị.

Còn một vài triệu chứng nữa của bệnh bạch tạng tuy nhiên ít gặp nên là sẽ không liệt kê ở trong bài viết này.

Bệnh bạch tạng sống được bao lâu ?

Đây là một câu hỏi rất khó để trả lời. Bởi vì những người bị bệnh bạch tạng một phần sẽ sống lâu hơn người bị bạch tạng toàn phần. Ngoài ra, những người bị bệnh bạch tạng vẫn có thể sống tới già nếu như họ được quan tâm chăm sóc về y tế ngay từ đầu. Như là chế độ dinh dưỡng, bảo vệ làn da và mắt mỗi khi ra ngoài đường, sử dụng thuốc tăng cường sắc tố cho cơ thể…. Những việc đó giúp cơ thể của họ trở nên gần như bình thường giống với người khỏe mạnh.

Còn nếu người bệnh bạch tạng toàn phần không được chăm sóc tốt ngay từ đầu, khả năng bị mù lòa sẽ cao. Sắc tố suy giảm trầm trọng khiến cho cơ thể ngày càng suy yếu, hệ quả là họ sẽ khó có thể sống được lâu hơn những người khác cùng mắc bệnh mà được chăm sóc cẩn thận.

Bệnh bạch tạng sống được bao lâu còn tùy thuộc vào sự chăm sóc của bạn tới người bệnh đó như thế nào mà thôi.

Bệnh bạch tạng gây hại như thế nào với cơ thể, ai có thể mắc bệnh ?

Bệnh bạch tạng là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau từ trẻ cho tới người già. Những người bị suy giảm sắc tố melanin trong cơ thể hoàn toàn có thể mắc bệnh. Đây là bệnh di truyền, vậy nên đời con cháu hoàn toàn có thể mắc bệnh bạch tạng. Điều đó khiến nguy cơ mắc bệnh trong cùng một gia đình sẽ rất cao.

Những tác hại của bệnh bạch tạng là gì, có thể tóm gọn trong những điều sau:

  • Thị lực bị suy giảm trầm trọng, điều này xảy ra với những người bị bạch tạng toàn phần. Không có sắc tố melanin trong mống mắt, mắt sẽ ngày càng yếu đi và nhạy cảm với ánh sáng. Nguy cơ mù lòa vĩnh viễn là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Do đó cần có sự chăm sóc thị lực kỹ lưỡng với những người mắc bệnh bạch tạng. Cần đưa người bệnh tới khám tại bệnh viện để được hỗ trợ điều trị kịp thời nhất.
  • Bệnh bạch tạng ảnh hưởng tới màu da của người bệnh. Họ sẽ có màu da màu trắng hồng đặc trưng, hoặc cũng có thể không đổi màu mà thay vào đó là hàng loạt các đốm tàn nhang trên da.
  • Căn bệnh bạch tạng chủ yếu phát triển tại các nước có khí hậu gió mùa ẩm và lạnh. Còn các nước nhiệt đới thì bệnh không hề phát triển được.

Những phương pháp để điều trị bệnh bạch tạng là gì ?

Vì căn bệnh bạch tạng là một căn bệnh rối loạn di truyền hiếm gặp nên hiện nay việc điều trị được căn bệnh này gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, người nhà bệnh nhân có thể giúp chăm sóc cho người bệnh bạch tạng ở vùng mắt kết hợp với sự theo dõi của bác sĩ với những biện pháp sau đây:

  • Người bệnh có thể sẽ phải đeo kính áp tròng liên tục và phải đi khám mắt thường xuyên định kỳ theo sự chỉ đạo của các bác sĩ chuyên về nhãn khoa. Nhiều trường hợp sẽ được bác sĩ chỉ định để mổ mắt. Điều này giúp giảm đi triệu chứng rung giật ở nhãn cầu và chứng bệnh mắt lác mắt sẽ được cải thiện để giúp tăng thị lực cho người bệnh bạch tạng.
  • Người bệnh bạch tạng cần được bác sĩ chuyên khoa về da liễu đánh giá thường niên để có thể biết được diễn biến của bệnh. Những người ở độ tuổi trưởng thành mà bị mắc phải bệnh bạch tạng cần phải được khám mắt và da cùng với theo dõi liên tục trong suốt hàng năm và suốt cuộc đời.
  • Những người bệnh bạch tạng mà bị mắc thêm hội chứng Hermansky-Pudlak và Chediak-Higashi. Họ rất cần sự chăm sóc cực kỳ đặc biệt và liên tục của bác sĩ và người nhà để tránh được các biến chứng nguy hiểm của bệnh bạch tạng.
điều trị bệnh bạch tạng thế nào ?

điều trị bệnh bạch tạng thế nào ?

Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt của người bị bệnh bạch tạng là gì ?

Người nhà bệnh nhân mắc bệnh bạch tạng cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt của người bệnh. Như vậy sẽ giúp họ sống tốt hơn và lâu hơn cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ. Những điều sau đây mà bạn cần chú ý bao gồm:

  • Nên thoa kem chống nắng (UVF) cho bệnh nhân bị bệnh bạch tạng có chỉ số chống nắng của kem là từ 30 trở lên. Từ đó giúp cho người bệnh bảo vệ và chống lại cả tia UVA và UVB.
  • Người bệnh có thể sử dụng thêm các thiết bị giúp cho họ trợ lực tầm nhìn thấp. Ví dụ như là kính lúp cầm tay hoặc là  kính lúp một mắt.
  • Người bệnh phải mặc quần áo giúp bảo vệ cơ thể cho họ. Bao gồm áo sơ mi dài tay, quần dài và mũ rộng để giúp chống nắng tốt hơn.
  • Người bệnh bạch tạng cần phải tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp có cường độ mạnh. Như là ở ngoài trời vào giữa trưa, ở nhiệt độ cao dễ bị ảnh hưởng bởi ánh nắng mặt trời và nên đi ra ngoài vào những ngày nắng mây mỏng.
  • Hãy bảo vệ đôi mắt cho những người bệnh mắc bạch tạng bằng cách đeo kính râm tối, những loại kính chống tia UV hoặc là ống kính chuyển tiếp làm tối để tránh làm tổn thương mắt cho người bệnh.

Bài viết hôm nay đã giúp cho các bạn tìm hiểu xem bệnh bạch tạng là gì cũng như triệu chứng của bệnh. Bệnh bạch tạng sống được bao lâu tùy thuộc vào sự chăm sóc của người nhà bệnh nhân. Hãy chăm sóc người bệnh đúng cách để có thể giúp bệnh nhân khỏi được bệnh tốt hơn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết ngày hôm nay của chúng tôi.

1 2 3