NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ - NTM >> Kỹ thuật - Công nghệ >>
Kỹ thuật sản xuất và phòng ngừa sâu bệnh trên cây Ngô lai
 

 1. Thời vụ

- Vụ Đông Xuân: Tháng 12, có thể gieo đầu tháng 1 dương lịch.

- Vụ Hè Thu: Tháng 4, 5 dương lịch.

 

 

2. Làm đất

 Chọn đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất phải được cày, bừa kỹ, dọn sạch cỏ và cây vụ trước.

3. Gieo hạt

- Thay đổi tuỳ theo loại đất, mùa vụ và mức độ thâm canh.

- Hàng cách hàng: 70-75cm, cây cách cây: 20-25 cm.

- Chỉ nên gieo 1 hạt/hốc, gieo thêm 10% số hạt trên hàng để trồng dặm 5 ngày sau gieo (tránh không bị mất khoảng, ảnh hưởng đến mật độ).

- Lượng giống trồng cho 1 ha  15-20kg hạt giống (0,75-1,0kg/sào 500m2).

- Tỉa hạt với độ sâu 3 – 5 cm.

- Các giống Ngô được sản xuất phổ hiến hiện nay: LVN 10, Bioseed 9698, VN2,

 4. Phân bón

Nhu cầu phân bón cho cây ngô cao và phải cân đối NPK để phát huy hết tiềm năng năng suất.

Lượng phân bón cho 1 sào (500m2):

 

- Vôi: 25-30kg                                  

-  Phân chuồng hoai mục: 500kg hoặc phân hữu cơ vi sinh: 50kg

 

- Lân super: 30kg          

- Kali clorua: 10kg

- Urê: 22,5kg

Cách bón: Không nên bón phân một lần như nhiều bà con vẫn làm mà nên chia làm 4 lần bón (riêng vôi phải bón trước, rải đều trên ruộng trước khi cày bừa lần cuối):

- Bón lót toàn bộ phân chuồng (hoặc phân hữu cơ vi sinh), phân lân và 1/3 đạm (7,5kg ure).

- Bón thúc 1: Sau tỉa 12-15 ngày: 1/3 Đạm và 1/2 kali (7,5kg Ure + 5kgkali).

- Bón thúc 2: Sau tỉa 35-40 ngày: 1/3 Đạm và 1/2 Kali (7,5kg Ure + 5kg Kali).

5. Tưới tiêu

Tùy điều kiện đất đai, thời tiết và yêu cầu của cây ngô qua các thời kỳ mà cung cấp nước thích hợp. Không để bị khô hạn hay ngập úng, nhất là trong giai đoạn trổ cờ, phun râu và đóng trái.

6. Chăm sóc

- Kết hợp làm cỏ, xới vun gốc vào những giai đoạn bón phân.

- Nên chủ động phun thuốc diệt cỏ giai đoạn trước nẩy mầm để đảm bảo sạch cỏ dại. 

 

Chú ý: Ngô lai hạt giống chỉ sử dụng 1 lần, nếu để giống trồng lại năng suất rất thấp hoặc không có trái.

 

7. Phòng trừ sâu bệnh

- Sâu hại: Sâu xám, sâu đục thân, đục bắp, sâu cắn lá, cắn nõn ngô, sâu xanh, sâu róm, sâu khoang, sùng đất, dế dũi, dế mèn, châu chấu, cào cào, rệp cờ, rầy.

          - Bệnh hại: Bệnh khô vằn, bệnh bạch tạng, đốm lá, bệnh phấn đen, khảm sọc lá ngô, gỉ sắt, thối rễ.

 

          * Biện Pháp phòng trừ

 

         

 

         7.1. Biện pháp canh tác

          - Bố trí thâm canh hợp lý.

     - Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ trước khi bước vào vụ sản xuất.

    - Gieo trồng đúng thời vụ, gieo đại trà, tập trung, gieo trồng với mật độ khoảng cách hợp lý.

     - Sử dụng giống chống chịu sâu bệnh, đảm bảo tỷ lệ nẩy mầm.

    - Thường xuyên thăm đồng, xới xáo phá ván kịp thời sau mưa.

      - Xử lý đất bằng thuốc hoá học trước khi gieo hạt như: Vibam 5H, Copitox 5G để diệt các đối tượng dế dũi, dế mèn, tuyến trùng.

          - Bón phân cân đối kịp thời, tưới tiêu hợp lý để cây sinh trưởng phát triển tốt tránh được các thời kỳ xung yếu mà sâu bệnh phát sinh gây hại mạnh. Làm cỏ, bóc bỏ lá già, lá bệnh tạo độ thông thoáng cho ruộng ngô.

          7.2. Biện pháp hoá học

         7.2.1. Sâu xám: Sâu gây hại chủ yếu ở giai đoạn cây con (mới gieo 5-6 lá), gặm lá non lủng lổ, khuyết mép lá và cắn đứt ngang gốc cây con. Sâu gây hại từ chiều mát đến tối.

            Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ: Vibam 5H, Copitox 5G kết hợp diệt tuyến trùng.

         7.2.2. Sâu đục thân, đục bắp: Là loài sâu hại gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất. Sâu non ăn thịt lá, nõn ngô, bao cờ, đục cuống cờ làm gẫy cờ, hoa phấn héo làm không tung phấn được. Sâu tuổi 3 trở lên đục thân cây, đục bắp, khi cây còn non cây sẽ ngừng sinh truởng, khi cây lớn sẽ gẫy ngang, bắp bị hại thì hư thối và lép.

         7.2.3. Sâu cắn lá nõn ngô: Sâu gây hại hầu hết các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây trồng. Sâu tuổi nhỏ gây hại ở phần non như lá non. Khi trổ cờ sâu ăn lá, chui vào bắp khi hạt non làm giảm năng suất rõ rệt. Sâu phát sinh gây hại từ đầu tháng 1 đến cuối tháng 2 ở vụ Đông xuân, các vụ khác gây hại nhẹ.

            Các đối tượng trên dùng các loại thuốc sau để xử lý Furadan 3G, padan 95SP, Sherpa 25EC, Ofatox 400EC.

         7.2.4. Rệp ngô: Rệp hút nhựa ở nõn ngô, bẹ lá, bông cờ, lá bi làm cho cây ngô gẫy yếu, bắp nhỏ, chất lượng giảm, năng suất giảm.

         Trừ bằng loại thuốc: Trebon 10EC, Bassa 50EC, Applaud 10WP, Actara 25WP.

        7.2.5. Bệnh khô vằn: Nấm gây hại chủ yếu ở bẹ và lá ngô để tạo ra các vết xám có các đường nâu lượn sóng, vằn vện hình da báo.

           Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ bệnh  khô vằn: Anvil 5SL, Validacin 3SL (5SL), Bavistin 50FL.   

       7.2.6. Bệnh nấm đen (than đen): Bệnh xuất hiện ở triệu chứng ban đầu là những khối u lớn nhỏ khác nhau trên bề mặt bộ phận cây đang sinh trưởng, khối u ban đầu có màu xanh vàng, non mềm u già đi, bên ngoài có màng mỏng bao phủ, bên trong chứa các hạt than nhỏ li ti. Bệnh gây hại suốt thời kỳ sinh trưởng cây ngô, gây hại nặng ở giai đoạn non và ngô đang trổ cờ, làm bắp. Bệnh gây hại ở giai đoạn cây con (thân, lá) làm cây ngừng sinh trưởng và chết. Ở giai đoạn trổ cờ, làm bắp thì làm cho các bộ phận này phát triển không bình thường, bắp không hạt.

          Khi phát hiện ruộng ngô bị bệnh, khẩn trương nhổ bỏ các cây bị bệnh (tránh lây lan) và sử dụng thuốc sau để xử lý: Validacin 3SL (5SL), Anvil 5SL, Bavistin 50FL.

 

 

             7.2.7. Bệnh đốm lá

       Bệnh do nấm gây ra, có hai hiện tượng bệnh đó là đốm lá nhỏ và đốm lá lớn. Bệnh này gây hại phổ biến cho cây ngô ở tất cả các thời vụ.

       Triệu chứng bệnh là các vết bệnh hình thoi rất rõ, màu nâu trên phiến lá. Bệnh nặng phiến lá có thể bị khô từng phân toàn bộ, làm giảm khả năng quang hợp của phiến lá do đó năng suất ngô giảm đáng kể.

       Bệnh gây hại suốt thời gian sinh trưởng của cây ngô nhưng nặng nhất khi cây ngô đang sinh trưởng mạnh (8,9 lá), đang trổ cờ và phun râu.

       Sử dụng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ bệnh đốm lá: Zined 80WP, Tiltsuper 300ND, Ridomil MZ 72WP, Bonanza 100DD.

       7.2.8. Bệnh gỉ sắt: Bệnh rất phổ biến ở cây ngô, bệnh xảy ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đáng kể đến năng suất ngô.

Bệnh do nấm Puccinia polysora gây hại trong suốt thời gian sinh trưởng cây ngô, ở vụ Hè Thu bệnh thường gây hại nặng hơn ở vụ Đông xuân.

       Bệnh thường xuất hiện trên lá, bẹ lá, lá bi. Vết bệnh là những đốm nhỏ màu vàng, mặt dưới của vết bệnh có các bột màu vàng gạch (bào tử nấm- nguồn lây lan).

       Sử dụng một trong các loại thuốc hóa học như: Anvil 5SL, Score 250ND, Tiltsuper 300ND./.

 

 

Theo  Chi cục TT&BVTV - Sở NN&PTNT Đà Nẵng


Nguồn:
Tag :cách chơi cây   kỹ thuật trồng cây   kinh nghiệm chơi cây   cách chăm sóc cây cảnh  

  
  
* Mời bạn góp ý nội dung bài viết. Chân thành cám ơn!
Các tin cùng mục Các tin mới nhất
  
Liên Kết
Lượt truy cập


TRANG CHỦ

THÔNG BÁO

TIN TỨC

LIÊN HỆ

CSDL CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

 NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

     THIẾT BỊ NÔNG THÔN

     CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN

     PHIM KHOA HỌC - KỸ THUẬT

 NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

 CÔNG NGHỆ DOANH NGHIỆP

 TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHUYÊN ĐỀ

 CHUYÊN ĐỀ NÔNG NGHIỆP

 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN

 SÁNG CHẾ

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 CHÍNH PHỦ

Phiên bản Mobile Phiên bản Mobile Website

Facebook.com/techmartdanang.vn

Google+ Google+ ttttkhcndanang

Twitter Twitter @ttttkhcndanang

Twitter Kênh Youtube ttttkhcndanang


© TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG
Địa chỉ: 51A Lý Tự Trọng - Thành phố Đà Nẵng
Điện Thoại & Fax (+84) 236 3.898.133
Email: ttttkhcndanang@gmail.com; ttttkhcn@danang.gov.vn