Sáng chế
 
 Các sáng chế về sinh học

QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM NHIÊN LIỆU DIESEL SINH HỌC TỪ DẦU PHẾ THẢI SINH HỌC

Số bằng:          1-0007932

Ngày công bố:             26/10/2009

Số đơn:            1-2006-01269

Ngày nộp đơn:            01/08/2006

Đại diện:         Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Gia Việt (GIA VIET CO., LTD.)

Chủ bằng:        PHẠM VĂN ĐỨC

Địa chỉ: Thôn Kim Giao Bắc, xã Hoài Hải, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Tác giả:            PHẠM VĂN ĐỨC

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập: Sáng chế đề cập đến quy trình sản xuất chế phẩm nhiên liệu diesel sinh học hay còn gọi là Biodiesel fuel (BDF) từ dầu phế thải sinh học bằng cách sử dụng hỗn hợp chất xúc tác lỏng ở nhiệt độ thấp.

Tóm tắt sáng chế: Sáng chế đề cập đến quy trình sản xuất chế phẩm nhiên liệu Diesel sinh học (BDF) khác biệt ở chỗ quy trình này được thực hiện ở nhiệt độ nằm trong khoảng từ 25oC đến 37oC nhờ sử dụng hỗn hợp chất xúc tác lỏng độc đáo chứa các kim loại và phi kim: Na, Ka, Ag, Cl, S, Si, P, là những nguyên tố chính trong hỗn hợp chất xúc tác lỏng; có chức năng như một loại enzym đặc hiệu, hỗn hợp chất xúc tác lỏng này đẩy Glyxerin và các axit tự do ra khỏi dầu sau đó trở về vị trí của mình, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 phút đó chính là hệ quả động học của quá trình, điểm nổi bật ở đây là Glyxerin đã được tách tương đối triệt để, tạo ra sự phân lớp tương đối trực quan hơn chứ không bị lẫn theo xà phòng, nước và chất bẩn.

 

QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC METARHIZIUM ANISOPLIAE DẠNG LỎNG DÙNG ĐỂ PHÒNG TRỪ MỐI

Số bằng:          1-0007113

Ngày công bố:             25/07/2008

Số đơn:            1-2006-00693

Ngày nộp đơn:            28/04/2006

Đại diện:         Văn phòng Luật sư LEADCO

Chủ bằng:        Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối – VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI

Địa chỉ: 267 Chùa Bộc, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Tác giả:            Trịnh Văn Hạnh; Đinh Xuân Tuấn

Tóm tắt sáng chế: Sáng chế đề cập đến quy trình sản xuất chế phẩm sinh học Metarhizium anisopliac dạng lỏng dùng để phòng trừ một số loài mối như Odontotermes hainanensis, Odontotermes formosannus, Odontotermes angustignathus, Macrotermes annadalei, Macrotermes gilvus, V.V., bao gồm các công đoạn nuôi cấy khởi động, nhân giống, lên men các giống nấm Metarhizium anisopliae M1 và M7 trong môi trường lỏng và tạo chế phẩm với bột cơm và kitin.

 

PHÂN TỔNG HỢP SINH HỌC

Số bằng:          1-0001381

Ngày công bố:             25/09/2000

Số đơn:            1-1998-00424

Ngày nộp đơn:            13/05/1998

Chủ bằng:        DƯƠNG ANH TUẤN

Địa chỉ: Viện hóa học – Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia. Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà nội.

Tác giả:            DƯƠNG ANH TUẤN

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập: Giải pháp thuộc lĩnh vực sản xuất phân bón tổng hợp sinh học, cụ thể hơn giải pháp đề cập đến loại phân bón tổng hợp sinh học (THSH) trong đó thành phần của phân này ngoài các loại phân đạm, phân lân, phân kali còn có nhiều chất sinh học khác được trích ly, chiết xuất từ các các loài thực vật trồng ở Việt Nam và các nguyên tố vi lượng.

Tóm tắt sáng chế: Sáng chế đề cập tới một loại phân bón tổng hợp sinh học bao gồm đạm, lân, và kali, khác biệt ở chỗ, với mục đích nâng cao năng suất cây trồng, chống và giảm thiểu một số loại sâu bệnh có hại phân bón này có thành phần như sau (% khối lượng):

Đạm urê                                                                      10-30

Lân nung chảy                                                            18-35

Kali Clorua                                                                  6-20

Phụ gia thực vật                                                          15-60

Hỗn hợp vi lượng và các hoạt chất sinh học              0,1-0,3.

Trong đó phụ gia thực vật là bùn mía, bột lá cây thanh hao hoa vàng, bột hạt và lá xoan và bột hạt củ đậu, trong đó bột lá cây thanh hao hoa vàng chiếm khoảng 5% đến 9,5%, bột hạt và lá xoan khoảng 0,10 đến 0,50%, bột hạt củ đậu chiếm 0,15 đến 0,25% và bùn mía chiếm 9,75 đến 49,75% thành phần phân bón tổng hợp sinh học.

Tình trạng kỹ thuật của giải pháp: Hiện nay trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam đã có nhiều loại phần bón thuộc dạng phân khoáng và nhiều loại phân tổng hợp được sử dụng cho cây trồng. Những hạn chế của các loại phân này có thể hiện khác nhau:

Đã biết loại phân khoáng có chứa đạm, kali và một số kim loại và kim loại nặng, trong quá trình chăm bón phân không được chuyển hoá hết, cây không sử dụng hết hiệu suất của phân, nên hiệu quả sử dụng phân không cao dẫn đến năng suất không nâng lên được bao nhiêu mà có khi còn để lại một số chất có hại để lại trong đất, hoặc một số cặn phân gây thoái hoá và bạc màu đất.

Cũng đã biết loại phân bón khác có tính chất dễ tan trong nước và dễ cuốn đi theo dòng chảy làm cho cây nhiều khi không hấp thụ được mức tối đa của phân. Theo kinh nghiệm cho biết hiệu suất sử dụng phân NPK chỉ có khoảng 60% N thực sự có tác động đến năng suất cây trồng. Loại phân này cũng không giữ được độ ẩm trong quá trình canh tác: chất khí bốc hơi, đất bị chai trơ và chặt lại.

Đã biết loại phân chuồng thông dụng thường chưa được ủ kỹ, các chất hữu cơ chưa kịp chuyển hoa hết - hiệu suất dinh dưỡng đối vội cây không cao mà đôi khi còn gây ra ô nhiễm bầu không khí, nguồn nước, cây cối phát triển không tự nhiên, môi trường sinh thái chưa thực sự có lợi đối với cây trồng.

Gần đây nhiều cơ sở sản xuất đã tạo ra được những loại phân bón lót lân hữu cơ vi sinh đã khắc phục được những hạn chế nêu trên, lại sử dụng được than bùn để sản xuất phân bón, tuy nhiên giải pháp công nghệ này vẫn còn hạn chế vì chưa tạo ra được sản phẩm cân đối về dinh dưỡng. Hơn nữa, giống men phụ thuộc nước ngoài (Canada) nên việc sản xuất không được chủ động và chủng vi sinh dễ bị thoái hoa; một số nguyên liệu khác phải nhập từ nước ngoài.

Bản chất kỹ thuật của sáng chế: Mục đích của sáng chế này nhằm tạo ra một loại phân bón khắc phục được các hạn chế của các loại phân bón nêu trên và sử dụng các nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước - sản phẩm phân bón tạo ra theo phương pháp này có tác dung cải tạo chất đất, nâng năng suất cây trồng ≥ 15%; chống và giảm thiểu một số loại sâu bệnh có hại, các loại bệnh mà các loại cây thường mắc phải ở nước ta, tạo ra điều kiện cho sự phát triển thuận lợi cho cây trồng.

 

PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT ĐẤT SINH HỌC VÀ ĐẤT SINH HỌC THU ĐƯỢC THEO PHƯƠNG PHÁP NÀY

Số bằng:          1-0005597

Ngày công bố:             26/05/2006

Số đơn:            1-1998-00072

Ngày nộp đơn:            21/01/1998

Đại diện:         Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Chủ bằng:        Đoàn Nam Sinh

Địa chỉ: Số 5 đường Yagut, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam

Tác giả:            Đoàn Nam Sinh; Trịnh Hữu Phước

Lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế: Sáng chế thuộc lĩnh vực khoa học đất và công nghệ sinh học phục vụ trồng trọt, cụ thể là đề cập đến công nghệ sản xuất đất sinh học thay thế cho đất tự nhiên để sử dụng trong trồng cây thí nghiệm, vườn ươm, cây giống, cây cảnh trang trí nội thất.

Tóm tắt sáng chế: Sáng chế đề cập đến phương pháp sản xuất đất sinh học bao gồm các công đoạn tạo cốt đất từ phối liệu gồm hai thành phần chính là montmorillonit và diatomit với tỉ lệ trọng lượng là 1:1, phối liệu này được trộn đều với phối liệu của mùn cưa và than trấu đã được tưới hỗn hợp chứa các chủng vi sinh vật Saccharomyces và Zymomonas được cấy trong môi trường lên men, tiếp đó thiêu kết ở 850°c và cuối cùng cốt đất thu được được cho hấp thu, hấp phụ các dung dịch chất dinh dưỡng vô cơ hoặc dịch lên men vi sinh. Sáng chế cũng đề cập đến đất sinh học thu được theo quy trình nói trên, đất này có cấu trúc xốp, nhẹ, cung cấp đủ các chất vô cơ cũng như các vi sinh vật cho sự phát triển của cây.

 

PHÂN ĐẠM VI SINH

Số bằng:          1-0001380

Ngày công bố:             25/09/2000

Số đơn:            1-1997-01178

Ngày nộp đơn:            10/12/1997

Chủ bằng:        NGUYỄN THANH HIỀN

Địa chỉ: 12 Hàng Chuối, Hà nội

Tác giả:            NGUYỄN THANH HIỀN

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập: Sáng chế thuộc lĩnh vực nông nghiệp, cụ thể là đề cập đến quy trình sản xuất phân nitơ (đạm) vi sinh từ vi khuẩn cố định nitơ (đạm) Azospirillum Sp.S4 và Azospirillum Sp. G2, và các vi khuẩn có khả năng cạnh tranh cao ký hiệu là 57, 42 và 24.

Tóm tắt sáng chế: Sáng chế đề xuất quy trình sản xuất phân đạm sinh học từ các chủng vi khuẩn cố định nitơ Azospirillum Sp. S4 và Azospirillum sp. G2, các vi khuẩn cạnh tranh 57, 42 và 24. Với mục đích giảm giá thành sản phẩm, quy trình sản xuất được tiến hành khâu nhân giống cấp 1, cấp 2 riêng rẽ từng vi khuẩn cố định nitơ và vi khuẩn cạnh tranh trong môi trường nhân giống cấp 1 có thành phần như sau:

nước mắm                   15 ml

lactamin                       5 g

nước                            1000 ml

với tỷ lệ giống ban đầu là 107 tếbào/ml môi trường, trên máy lắc ở nhiệt độ trong khoảng từ 30° đến 34°C trong 6 giờ, tiếp theo giống cấp 2 được nhân lên trong môi trường sản xuất có thành phần như sau:

than bùn          450 g

trấu                  150 g

đường              10 g

nước                200 ml

độ                    pH 7

 

MÔI TRƯỜNG THỨC ĂN ĐỂ NUÔI SÂU BỌ CÔN TRÙNG CÁNH PHẤN

 

Số bằng:          1-0000166

Ngày công bố:             25/08/1993

Số đơn:            1-1991-00329

Ngày nộp đơn:            04/12/1991

Chủ bằng:        Viện bảo vệ thực vật. Trung tâm nhiệt đới Việt Xô

Tác giả:            Monastưrski A.L; Trương Thanh Giản; Trần Đình Phả

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập: Sáng chế thuộc về lĩnh vực công nghệ sinh học, cụ thể là sản xuất môi trường thức ăn để nuôi sâu bọ côn trùng cánh phấn nhằm sản xuất các thuốc virút dùng trong nông nghiệp trừ sâu hại.

Tóm tắt sáng chế: Sáng chế thuộc lĩnh vực sinh học, cụ thể là sản xuất môi trường thức ăn để nuôi sâu bọ côn trùng cánh phấn.

Với mục đích giảm giá thành và tăng sức sống của sâu bọ côn trùng môi trường thức ăn có chứa các thành phần như lõi bắp ngô, bã mía, concentrat protein vitamin, khô dầu cám, bã đậu phụ, bã bia, bột đậu xanh ...

 

QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẢO SPIRULINA SẠCH

Số bằng:          2-0000820

Ngày công bố:             25/03/2010

Số đơn:            2-2009-00123

Ngày nộp đơn:            16/12/2005

Đại diện:         Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh (VISION & ASSOCIATES CO. LTD.)

Chủ bằng:        LÊ VĂN LĂNG

Địa chỉ: 139 (lầu 1) đường Hàm Nghi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả:            LÊ VĂN LĂNG

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập: Giải pháp hữu ích đề cập đến quy trình sản xuất tảo Spirulina, cụ thể là đề cập đến quy trình sản xuất tảo Spirulina sạch. Giải pháp hữu ích còn đề cập đến tảo Spirulina sạch thu được từ quy trình này để sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm dinh dưỡng, thuốc, mỹ phẩm và một số chế phẩm hữu ích khác.

sinhhoc1

Tóm tắt sáng chế: Giải pháp hữu ích đề xuất quy trình sản xuất tảo Spirulina sạch. Quy trình sản xuất tảo Spirulina sạch theo giải pháp hữu ích bao gồm các bước: (a) nuôi cấy trung chuyển tảo Spirulina giống nhằm làm cho tảo thích nghi dần với môi trường nuôi cấy mới và nhân giống tảo; (b) cấy và nuôi cấy để thu sinh khối tảo thu được ở bước (a); và (c) lọc để thu sinh khối tảo Spirulina khi nồng độ sinh khối này đạt mức mong muốn trong môi trường nuôi; khác biệt ở chỗ các bước nuôi cấy được thực hiện trong các khu vực được che chắn xung quanh và phía trên, trong đó ít nhất phần che chắn phía trên được làm bằng vật liệu trong có thể di chuyển được để có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên để nuôi tảo, cường độ ánh sáng được duy trì ở mức không lớn hơn 10.000 Lux để nuôi thích nghi tảo và ở mức trung bình 25.000 ± 10% Lux và lớn nhất không quá 30.000 ± 10% Lux để nuôi nhân giống và nuôi để thu sinh khối tảo, môi trường nuôi cấy tảo sử dụng nguồn nước được kiểm soát để đảm bảo độ sạch, nồng độ dưỡng chất, độ pH và độ thẩm thấu thích hợp với loài tảo Spirulina được nuôi, trong quá trình nuôi cấy, môi trường nuôi cấy được khuấy và/hoặc sục khí liên tục hoặc gián đoạn nhằm tạo dòng lưu thông kín của môi trường nước nuôi cấy.

  

Mỹ Dung - Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ Việt nam

 
 
  
  
* Mời bạn góp ý nội dung bài viết. Chân thành cám ơn!
Các sáng chế xử lý chất thải - 2
Sáng chế trong lĩnh vực xây dựng - 1
Sáng chế về các loại máy phục vụ nông nghiệp - 1
Sáng chế trong lĩnh vực xây dựng
Sáng chế về các loại thuốc trừ sâu
PHƯƠNG PHÁP THÊU MŨI CHỮTHẬP HAI MẶT
THIẾT BỊ KHÍ SINH HỌC KIỂU HỢP KHỐI BẰNG VẬT LIỆU COMPOZIT HỮU CƠ
THIẾT BỊ KÉO TÀU GỒM CÁC CỤM BÁNH XE CÓ GẮN PHAO NỐI ĐỂ LẮP DƯỚI THÂN TÀU
HỆ THỐNG THU PHÁT TRỰC CANH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TỪ XA
BÌNH CẤP NƯỚC NÓNG BẰNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
  
Liên Kết
Lượt truy cập


TRANG CHỦ

THÔNG BÁO

TIN TỨC

LIÊN HỆ

CSDL CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

 NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

     THIẾT BỊ NÔNG THÔN

     CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN

     PHIM KHOA HỌC - KỸ THUẬT

 NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

 CÔNG NGHỆ DOANH NGHIỆP

 TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHUYÊN ĐỀ

 CHUYÊN ĐỀ NÔNG NGHIỆP

 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN

 SÁNG CHẾ

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 CHÍNH PHỦ

Phiên bản Mobile Phiên bản Mobile Website

Facebook.com/techmartdanang.vn

Google+ Google+ ttttkhcndanang

Twitter Twitter @ttttkhcndanang

Twitter Kênh Youtube ttttkhcndanang


© TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG
Địa chỉ: 51A Lý Tự Trọng - Thành phố Đà Nẵng
Điện Thoại & Fax (+84) 236 3.898.133
Email: ttttkhcndanang@gmail.com; ttttkhcn@danang.gov.vn