Chuyên đề Khoa học và Công nghệ
 
 Kỹ thuật nuôi cá lóc thương phẩm

Chuyên đề 7 năm 2011: Kỹ thuật nuôi cá lóc thương phẩm

Lê Hữu Thuận - Trưởng phòng Tư liệu thực hiện

KỸ THUẬT NUÔI CÁ LÓC THƯƠNG PHẨM TRONG AO

Chuyende_2011_7.1

1) Chọn vị trí, hình dạng ao nuôi:

  • Cá lóc là loài cá dữ, ăn tạp, có sức sống cao, có khả năng chịu đựng tốt với môi trường.
  • Nên chọn ao ở những nơi gần sông rạch lớn, có nguồn nước sạch, ít bị ảnh hưởng của lũ lụt, thuốc trừ sâu và ô nhiễm hữu cơ, hóa chất khác. Diện tích ao từ 300 - 2000 m2, độ sâu 2m, ao có hình chữ nhật, vuông hoặc hình tròn.
  • Tuy nhiên ao nuôi có hình chữ nhật có chiều ngang 15 - 20 m là thích hợp cho việc nuôi và thu hoạch. Ao nuôi nên có cống cấp và thoát nước, đáy ao có lớp bùn dày không quá 20cm và nghiêng về cống thoát.

2) Cải tạo ao nuôi:

Xem phần cải tạo ao cá tra:

+ Về hệ thống ao nuôi cá tra:

- Phải có diện tích mặt nước tối thiểu 3.000 m2; độ sâu từ đáy ao đến mặt bờ tối thiểu 3m; bờ ao phải chắc chắn, không rò rỉ.

- Đáy ao không bị thẩm lậu, phẳng, dốc 8o–10o nghiêng về phía cống thoát.

- Ao phải có cống cấp nước và thoát nước riêng biệt.

Về hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và chất thải:

- Với nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm, cơ sở, vùng nuôi phải có khu vực chứa (lắng) để xử lý trước khi cấp vào ao nuôi.

- Có khu chứa bùn thải đảm bảo xử lý hết lượng bùn thải trong quá trình nuôi.

- Khuyến khích có khu vực xử lý nước thải từ ao nuôi trước khi thải ra môi trường.

+ Hệ thống kênh cấp và kênh thoát nước ao cá tra:

- Cơ sở, vùng nuôi cá tra phải có kênh cấp và kênh thoát nước riêng biệt.

- Có đủ các trang thiết bị như máy bớm nước, thiết bị cung cấp oxy, dụng cụ kiểm tra một số yếu tố môi trường.

+ Điều kiện về quy trình, công nghệ nuôi cá tra:

Chuyende_2011_7.2

- Trước khi thả giống, cơ sở nuôi cá tra phải cải tạo nền đáy, xử lý chất thải rắn, tác nhân gây bệnh tiềm ẩn với các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường ao nuôi, bảo đảm thời gian gián đoạn tối thiểu 01 tháng sau mỗi đợt nuôi.

-  Nước cấp vào ao nuôi cá tra phải được xử lý, lọc sạch loại bỏ địch hại và xử lý mầm bệnh. Nước cấp và nước trong quá trình nuôi  phải đảm bảo chất lượng theo quy định.

-  Mực nước ao nuôi duy trì 2,0 – 4,5 m.

- Cá tra giống để nuôi thương phẩm phải có nguồn gốc rõ ràng và đạt yêu cầu chất lượng theo quy định.

- Mật độ giống thả nuôi: 20 – 40 con/m2.

-  Đồng thời phải tuân thủ lịch mùa vụ hàng năm của từng địa phương.

- Thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

- Trường hợp cơ sở tự sản xuất thức ăn cho cá tra thì chất lượng thức ăn phải đảm bảo theo quy định.

+ Quản lý chăm sóc cá tra:

- Chủ cơ sở nuôi cá tra phải định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, bùn đáy ao nuôi theo quy định.

- Khẩu phần ăn của cá từ 3-5% trọng cá/ ngày, số lần cho cá ăn 1-2 lần/ ngày.

- Nước thải và chất thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định trước khi đưa ra môi trường.

- Trước khi thu hoạch cơ sở nuôi cá tra phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

3) Con giống:

  • Cá lóc là loài cá dữ, sự tranh giành thức ăn trong ao rất mãnh liệt vì vậy sự phân đàn rất lớn sau thời gian nuôi ngắn. Chính lý do trên, nên chọn đàn cá cùng ngày tuổi và cùng kích thước là hết sức quan trọng và quyết định năng suất sau này.
  • Nên chọn mua giống ở những nơi tin cậy, cá có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, không dị hình, không bị trầy trụa, không có triệu chứng bị bệnh. Con giống có chiều dài khoảng 10 cm là thích hợp cho thả nuôi thương phẩm.

4) Thức ăn và cách cho ăn:

Thức ăn cho cá con chủ yếu là cá tạp được xay nhuyễn, sau khoảng một tháng nuôi có thể cắt nhỏ từng miếng mồi hoặc nguyên con.

Tùy vào kích thước cá trong ao mà định lượng khẩu phần thức ăn mỗi ngày cũng như kích thước thức ăn cho phù hợp. Từ những thực tế và dựa vào đặc điểm sinh học của cá chúng tôi đề nghị khẩu phần ăn cho cá như sau:

Bảng 11: Khẩu phần ăn, số lần cho cá lóc ăn trong ao nuôi thương phẩm:

Tuổi cá

Khẩu phần (%)

Số lần cho ăn/ ngày

(8h, 16h và 18h)

Trọng lượng

trung bình (g)

Tháng thứ nhất

20

3

100

Tháng thứ hai

10

3

200

Tháng thứ ba

7

2 (8h và 17h)

400

Tháng thứ tư

5

2 (8h và 17h)

500

Tháng thứ năm

4

2 (8h và 17h)

600

Tháng thứ sáu

3

2 (8h và 17h)

700 – 900

  • Nên cho ăn trong sàn để kiểm soát thức ăn, đánh giá lượng thức ăn thừa hay thiếu và sức khỏe cá mỗi ngày.
  • Để tránh hao hụt trong quá trình cho ăn, nên chia thức ăn làm nhiều lần và thả từ từ vào sàn.

Bảng 12: Chế biến thức ăn cho cá lóc nuôi thương phẩm:

NGUYÊN LIỆU

THÀNH PHẦN (%)

  • Tấm
  • Cám
  • Cá tươi
  • Bột đậu nành
  • Grow Fish
  • Aqua C Fish
  • Baymix Aqualase
  • Ca-Omos (3 ngày / tuần)

10 kg

25 kg

60 kg

5 kg

100 g

100 g

50 g

300 g

5) Quản lý chất lượng nước và chế độ thay nước:

Chuyende_2011_7.3

Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi cá lóc thâm canh là hết sức quan trọng. Nó quyết định sự thành bại và là khởi đầu mọi nguyên nhân xảy ra dịch bệnh trong ao.Trong ao nuôi cá lóc thâm canh, một số yếu tố môi trường cần được quan tâm như:

Nhiệt độ: Nhiệt độ nước thích hợp từ 28 - 320C.

pH: pH trong ao nuôi cá lóc có thể dao động từ 6.5 - 8. Không nên để pH nước vượt quá 9 sẽ rất độc cho cá khi nồng độ ammonia trong nước cao.

Ôxy hòa tan: Nồng độ oxy hòa tan trong ao nuôi cá lóc dao động > 4 ppm. Không nên để hàm lượng oxy dưới 2ppm, cá sẽ giảm ăn, chậm lớn.

Khí ammonia (NH3-N): Hàm lượng ammonia trong ao không nên vượt quá 1ppm (nồng độ cho phép trong nước nuôi thủy sản là 0,1ppm (0,1mg / L). Ammonia, nitrite không gây hại với cá ở nồng độ < 0,1ppm.

Sử dụng định kỳ Deocare A 15 ngày một lần với liều 0,5 ppm (500 g / 1.000 m3) để giảm lượng khí độc ammonia, nitrite... trong suốt thời gian nuôi.

Độ trong của nước: độ trong thích hợp cho cá lóc trong ao là 35 - 40 cm. Độ trong của ao tùy thuộc vào mật độ tảo trong ao, thức ăn thừa và các chất lơ lửng trong nước.

Chế độ thay nước: Chế độ thay nước là một trong những công việc hết sức quan trọng. Không nên thay nước mỗi ngày, đặc biệt trong mùa nước lũ, nước trên nguồn đổ xuống rất đục, ô nhiễm hữu cơ, thuốc trừ sâu và dễ mang mầm bệnh vào trong ao. Để tránh những tác nhân xấu trên, chúng tôi đề nghị thay nước mỗi tháng 2 đợt vào lúc triều cường, mỗi đợt 5 ngày và mỗi ngày thay 30 % nước trong ao.

6) Quản lý và chăm sóc sức khỏe cá: 

- Quan sát khả năng bắt mồi.

- Quan sát hoạt động bơi lội của cá.

- Bắt cá kiểm tra thường xuyên để phát hiện bệnh sớm có thể xảy ra trong ao nuôi.

- Sử dụng Virkon A định kỳ 15 ngày một lần với liều 0,5 ppm (500 g / 1000 m3) trong suốt thời gian nuôi để phòng và trị một số bệnh do vi khuẩn, nấm và vi rút gây ra trên cá

- Sử dụng Hadaclean A định kỳ 20 ngày một lần với liều 100 g / 15 kg thức ăn (hoặc 100 g / 200 kg cá nuôi) trong suốt thời gian nuôi để phòng và trị một số bệnh nội ngoại ký sinh trên cá.

 
 
  
  
* Mời bạn góp ý nội dung bài viết. Chân thành cám ơn!
Kỹ thuật nuôi cá lóc
Kỹ thuật ươm nuôi cá rô đồng và cách trị bệnh
Kỹ thuật nuôi cá rô đồng
Thỏ Mỹ, bồ câu Pháp trong trang trại Việt
Quy trình Kỹ thuật nuôi chim bồ câu pháp
Kỹ thuật nuôi bồ câu Pháp
Giúp lan nhanh mọc rễ
Kỹ thuật mới trồng lan Ngọc Điểm (RHYNCHOSTYLIS Gigantea)
Kỹ thuật trồng lan Đai Châu (Ngọc Điểm)
Kỹ thuật trồng và chăm sóc Lan Hài
  
Liên Kết
Lượt truy cập


TRANG CHỦ

THÔNG BÁO

TIN TỨC

LIÊN HỆ

CSDL CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

 NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

     THIẾT BỊ NÔNG THÔN

     CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN

     PHIM KHOA HỌC - KỸ THUẬT

 NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

 CÔNG NGHỆ DOANH NGHIỆP

 TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHUYÊN ĐỀ

 CHUYÊN ĐỀ NÔNG NGHIỆP

 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN

 SÁNG CHẾ

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 CHÍNH PHỦ

Phiên bản Mobile Phiên bản Mobile Website

Facebook.com/techmartdanang.vn

Google+ Google+ ttttkhcndanang

Twitter Twitter @ttttkhcndanang

Twitter Kênh Youtube ttttkhcndanang


© TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG
Địa chỉ: 51A Lý Tự Trọng - Thành phố Đà Nẵng
Điện Thoại & Fax (+84) 236 3.898.133
Email: ttttkhcndanang@gmail.com; ttttkhcn@danang.gov.vn