Cây rau sâm đất: Tác dụng chữa bệnh thần kỳ và những món ngon khó cưỡng

Cây rau sâm đất

Dạo gần đây trên các trang mạng lan truyền nhau về công dụng chữa bệnh thần kỳ của rau sâm đất. Vậy lời đồn này có đúng không? Cây rau sâm đất có những công dụng gì? Mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau.

Rau sâm đất là gì?

 

Rau sâm đất hay còn được gọi là cây thổ sâm hay địa sâm là tên gọi của một loại cây thân thảo, thuộc chi sâm mùng tơi-Talinum. Rau sâm đất mọc hoang nhiều ở nước ta, nhất là ở vùng dồi núi. Ngày nay, rau sâm đất được các gia đình Việt trồng nhiều, vừa có tác dụng làm cây cảnh, làm món ăn hoặc làm thuốc chữa bệnh.

Một số hình ảnh cây sâm đất

Cây sâm đất Việt Nam

Cây sâm đất Việt Nam

Củ sâm đất

Củ sâm đất

Mặt cắt ngang củ sâm đất

Mặt cắt ngang củ sâm đất

Hoa sâm đất

Hoa sâm đất

Quả sâm đất

Quả sâm đất

Đặc điểm sinh học cây sâm đất

 

  • Rau sâm đất là loại cây thân thảo, mọc thẳng đứng, có rễ trụ, hình thoi mẫm.
  • Thân cây mọc tỏa, hình nan hoa của xe đạp, trơn, nhẵn màu đỏ nhạt phân nhánh nhiều ở dưới. Thân cây sâm đất cao trung bình từ 50-60 cm, cá biệt có cây cao tới 150cm.
  • Lá sâm đất mọc so le nhau, hình trứng ngược hoặc hình lá xoan thuôn dài. Phiến lá sâm đất dày, mập, mặt trên trơn nhẵn màu lục thẫm, mặt dưới màu trắng bạc, có nhiều lông. Trung bình lá cây có độ dài từ 2-4cm, chiều ngang từ 1,5-3cm.
  • Hoa sâm đất có màu hồng khá bắt mắt. Quả sâm đất nhỏ, khi chín màu mận tím, hình dáng và kích cỡ tương tự quả mùng tơi. Thời gian ra hoa và đậu quả của sâm đất là từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm.

Cây sâm đất có tác dụng gì?

 

Rau sâm đất thường được trồng lấy lá làm món ăn hoặc lấy rễ làm thuốc. Sau đây là công dụng chữa bệnh và những bài thuốc từ cây sâm đất được lưu truyền trong dân gian.

Làm lành vết thương

Sâm đất giúp các vết thương nhanh lành

Sâm đất giúp các vết thương nhanh lành

Từ kinh nghiệm sử dụng ngàn đời của dân gian, tới khoa học kĩ thuật hiện đại ngày nay đã đều chứng minh lá cây sâm đất có tác dụng tốt trong việc làm lành vết thương. Nó thúc đẩy quá trình lên do non ở vết thương, đặc biệt với những vết thương đã mưng mủ.

Tác dụng thanh nhiệt, giải độc

 

Dân gian thường sử dụng rau sâm đất sắc thành nước uống trong những ngày hè oi bức, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị nóng trong cơ thể rất hiệu quả.

Giảm đau và giảm viêm khớp

 

Theo kinh nghiệm dân gian, rau sâm đất có tác dụng giảm đau, trị viêm nhiễm ở những khớp xương. Ngoài ra, củ sâm đất còn được sử dụng để lợi tiểu, nhuận trang, long đờm, giảm ho và hen suyễn.

Phòng chống bệnh tim mạch, huyết áp

Cây sâm đất giúp phòng chống bệnh huyết áp, tim mạch

Cây sâm đất giúp phòng chống bệnh huyết áp, tim mạch

Theo các tài liệu Đông y, rau sâm đất là loại cây có vị chua, hơi đắng, tính mát, dùng để thanh nhiệt, giải độc rất tốt. Ngoài ra, hàm lượng kali và acid omega-3 trong rau sâm đất lại rất lớn, có tác dụng trong việc ổn định hàm lượng cholesterol xấu ở trong máu, giúp thành mạch bền vững và ổn định huyết áp.

Bà bầu ăn rau sâm đất được không?

 

Về tác dụng rau sâm đất với phụ nữ, ở Trung Quốc người ta sử dụng cây sâm đất để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ. Người Thái lại dùng nó để nhằm kích thích tiết sữa và phục hồi chức năng của tử cung ở phụ nữ sau khi sinh đẻ.

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở Thái Lan mới đây cũng đã thử nghiêm và công bố rằng, dịch chiết từ cây sâm đất có tác dụng làm sẩy thai ở các con chuột cái. Tuy chưa có công bố về việc sử dụng rau sâm đất làm sẩy thai ở người, nhưng để đảm bảo an toàn, phụ nữ mang thai tốt nhất không nên sử dụng loại cây này.

Các bài thuốc chữa bệnh từ rau sâm đất

 

Việc sử dụng cây sâm đất chữa bệnh đã được sử dụng từ rất lâu. Sau đây là một số bài thuốc từ dân gian chữa bệnh từ cây sâm đất, hiệu quả, đơn giản và bạn hoàn toàn có thể thực hiện được tại nhà.

Chữa kiết lỵ

 

Bài thuốc từ rau sâm đất chữa kiết lỵ được ông cha ta truyền lại từ xưa đến nay vẫn có hiệu quả. Nguyên liệu là 100g lá sâm đất, 100g cỏ sữa, 20g cỏ nhọ nồi, rửa sạch rồi đem đun với 500ml nước. Nấu đến khi nào cô đọng lại còn 1 bát nước thì thôi, uống hết trong ngày.

Rau sâm đất chữa huyết áp cao

 

Đối với người mắc bệnh cao huyết áp, mỗi ngày lấy 12g hoa sâm đất tươi hoặc khô, nấu thành nước uống hằng ngày, có công dụng ổn định và điều hòa huyết áp. Ngoài ra, ăn canh từ lá sâm đất cũng có tác dụng hỗ trợ ổn định huyết áp, hơn nữa món canh này còn rất thơm ngon.

Chữa sỏi thận bằng rau sâm đất

Chữa sỏi thận bằng cây sâm đất

Chữa sỏi thận bằng cây sâm đất

  • Cách 1: mỗi ngày bạn lấy từ 10-20g rau sâm đất khô, đun sôi, uống thay nước hàng ngày. Cách làm này giúp tán sỏi từ từ nên phải kiên trì thực hiện trong thời gian dài.
  • Cách 2: rau sâm đất kho bạn tán thành bột để sử dụng dần. Mỗi ngày lấy 10g bột, hòa với 1 lít nước sôi uống hết trong ngày. Cả 2 cách là này cho hiệu quả như nhau.

Giúp các vết thương mau lành

 

Thân cây sâm đất hái về rửa sạch, phơi khô rồi tán thành bột. Rắc bột này lên các vết thương giúp vết thương nhanh lên da non, nhanh lành miệng, giảm đau và sưng tấy.

Hạt sâm đất ngâm với nước sẽ tạo thành một hỗn hợp keo dính, đắp hỗn hợp này lên các nốt mụn nhọt hoặc vết thương hở miệng sẽ làm lành nhanh chóng.

Chữa bệnh tiểu đường

 

Bài thuốc sử dụng cây sâm đất này có tác dụng ổn định lượng đường trong máu ở những bệnh nhân tiểu đường rất hiệu quả.

  • Cách thứ nhất bạn có thể ngâm rượu bằng thân cây sâm đất, mỗi ngày uống 1 chén trước bữa ăn.
  • Cách thứ 2 dùng 20g sâm đất khô đun nước uống hằng ngày. Mỗi đợt uống là 30 ngày, sau đó nghỉ 1 tuần rồi lại uống tiếp. Lưu ý là không được sử dụng quá 25g sâm đất mỗi ngày.

Trị đầy bụng, khó tiêu

 

Bạn lấy 200g lá sâm đất, thái nhỏ rồi đun với nước vo gạo thành một loại canh sệt. Canh này khi uống vào bụng sẽ kích thích vận động của đường ruột, đẩy mạnh chức năng tiêu hóa, giảm trướng bụng, đầy hơi…

Bài thuốc tẩy giun

Chính xác là bài thuốc này có công dụng trị giun đấy, bạn không thể ngờ phải không. Đem giã nhuyễn 50g lá sâm đất tươi rồi lọc lấy nước, pha thêm với 150ml nước đun sôi để nguội. Buổi sáng khi thức dậy, uống hết một cốc nước này, sau 4 tiếng bạn có thể ăn uống bình thường. Uống nước sâm đất này liên tiếp 3 ngày, sẽ có công dụng trị giun hiệu quả.

Chữa khí hư ra nhiều ở phụ nữ

 

Lá sâm đất rửa sạch, thái nhỏ rồi đem hấp với 2 lòng trắng trứng gà, ăn khoảng 4-5 ngày là bệnh sẽ thuyên giảm.

Các món ăn được chế biến từ rau sâm đất

 

Đây là phần không thể nào thiếu khi nhắc đến cây sâm đất. Rau sâm đất lành tính, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị bệnh, lại còn ăn rất ngon nữa. Dưới đây là những món ăn ngon nấu từ rau sâm đất mà bạn không thể bỏ qua.

Canh sâm đất nấu tôm

Canh sâm đất nấu tôm

Canh sâm đất nấu tôm

Nguyên liệu: 500g rau sâm đất, 200g tôm đồng bóc vỏ, hành, ngò, gia vị mắm muối.

Thực hiện:

  • Rau sâm đất cũng chọn những lá non, rửa sạch, để ráo.
  • Tôm bóc vỏ, bỏ chỉ ở giữa sống lưng đi rồi ướp gia vị.
  • Hành khô băm nhỏ, phi vàng rồi cho tôm vào xào chung, khi dậy mùi thơm rồi thì cho nước vào vừa ăn.
  • Đun sôi canh thì cho rau sâm đất vào. Khi này bạn mở vung để tránh rau bị đỏ. Khi canh sôi khoảng một vài phút là bắc ra ăn nóng, không đun kĩ quá vì sẽ làm mất vị ngon của rau. Trong ngày hè nóng bức thì một bát canh tôm nấu với rau sâm đất sẽ giúp bạn giải nhiệt, thoải mái lên rất nhiều.

Rau sâm đất xào thịt nạc

Rau sâm đất xào thịt nạc

Rau sâm đất xào thịt nạc

Nguyên liệu: rau sâm đất 400g, 200g thịt nạc vai, gia vị

Cách làm:

  • Rau sâm đất rửa sạch rồi cắt thành từng đoạn nhỏ, để ráo.
  • Thịt nạc vai băm nhỏ, ướp gia vị.
  • Phi thơm hành rồi cho thịt vào đảo, khi thịt gần chín thì cho rau sâm vào, đảo nhanh tay tới khi rau chín thì bắc ra. Rau sâm không nên xào chín quá, nên để sật sật, an sẽ ngon hơn.
  • Món này ăn vã hoặc ăn với cơm trắng thì rất tốn, bạn có thể làm thường xuyên để cải thiện bữa ăn cho cả gia đình.

Canh sâm đất nấu xương

 

Nguyên liệu:

  • 500g rau sâm đất
  • 2 cục xương ống
  • 300g xương sườn

Thực hiện:

  • Rau sâm đất khi mua hoặc hái bạn nên chọn những lá non, ăn sẽ ngon hơn. Sau đó bạn rửa sạch và để ráo nước.
  • Xương bạn chặt miếng vừa ăn, rửa sạch. Sau đó cho vào nồi đun lần thứ nhất, đến khi nước sôi thì vớt ra rồi rửa sạch lại. Việc làm này giúp loại bỏ bớt chất bẩn có trong xương và giúp nước canh có màu trong hơn.
  • Lần thứ 2 bạn cho đầy đủ gia vị mắm muối rồi đun canh trong vòng nửa tiếng để dưỡng chất trong xương heo được tan vào trong nước. Sau đó bỏ rau vào, đun đến khi canh sôi là bắc ra, thêm hành, tiêu, ngò vào rồi ăn nóng.
  • Canh sâm đất nấu xương rất ngon và dễ ăn, mọi thành viên trong gia đình ai cũng có thể ăn được.

Cây sâm đất ngâm rượu

Cây sâm đất ngâm rượu

Cây sâm đất ngâm rượu

Những tác dụng của cây rau sâm đất chúng ta đã tìm hiểu ở trên rồi, giờ tôi không nhắc lại nữa. Sau đây tôi sẽ chỉ cho bạn cách ngâm rượu với củ sâm đất, để có 1 bình rượu sâm hảo hạng.

  • Nguyên liệu:  Củ sâm đất, rượu nếp trắng.
  • Khi ngâm rượu hãy chọn những củ sâm tươi, mới được đào lên. Bởi củ sâm đất không bảo quản được lâu chỉ khoảng 20-30 ngày trong ngăn mát tủ lạnh, vì thế sau khi đào lên hoặc mua về, nên ngâm càng sớm càng tốt.
  • Dùng nước rửa sạch những bụi bẩn trên củ sâm, bạn có thể dùng bàn chải đánh răng để đánh những phần đất dính trên sâm cho sạch, sau đó dùng khăn sạch lau khô, rồi để nơi khô thoáng khoảng.
  • Sau 30 phút đến 1 tiếng bỏ củ sâm vào bình theo chiều thẳng đứng, rễ củ sâm hướng xuống dưới.
  • Về chọn bình ngâm tốt nhất là chọn bình thủy tinh, bền chắc, không bị vỡ khi di chuyển, không bị nứt, nổ khi áp suất cao. Kích thước của bình phải lớn hơn củ sâm.
  • Về chọn rượu nên chọn rượu tự nấu là có tác dụng tốt nhất, không mua rượu không rõ nguồn gốc, bán trôi nổi trên thị trường.
  • Khi ngâm rượu, hãy dùng túi ni lông buộc chặt nắp bình, không để không khí lọt vào, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Sau 3 đến 6 tháng là có thể sử dụng. Sau khi chắt nước cột lần 1 ra, bạn có thể đổ thêm rượu vào để ngâm lần 2, lần 3, tác dụng vẫn rất tốt.
  • Lưu ý lúc mới ngâm, cứ 1 tuần đến 10 ngày bạn nên kiểm tra xem bình rượu có bị ẩm mốc không. Nếu thấy ẩm hãy thử đổi nơi cất trữ hoặc thay gói hút ẩm mới.

Bài viết này tổng hợp những thông tin đầy đủ nhất về cây rau sâm đất, cảm ơn các bạn đã đón đọc.

 

Bệnh trầm cảm là gì? Những điều cần chú ý về căn bệnh này

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm hiện nay là một trong những căn bệnh khá phổ biến và không còn hiếm gặp. Nhiều người đã có những triệu chứng của bệnh trầm cảm nhưng thường không biết mình đã mắc bệnh, còn mặt khác với một số người còn không nhận thức được những triệu chứng này. Đây có lẽ là một vấn đề mà nhiều người cho là tế nhị, bệnh trầm cảm được xem là một sát thủ vô hình. Tỷ lệ tự tử trên thế giới ngày một gia tăng là do người bệnh mắc bệnh trầm cảm nhưng không biết. Để có thể tìm hiểu kĩ hơn nữa về căn bệnh này, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu nội dung bài viết này.

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm là một dạng của chứng rối loạn tâm trạng, gây ra một cảm giác buồn và mất hứng thú kéo dài trong một khoảng thời gian khá dài. Chứng bệnh trầm cảm này sẽ ảnh hưởng đến cách bạn suy nghĩ, cảm nhận thế giới xung quanh bạn, cách hành xử và có thể dẫn đến những vấn đề da dạng về mặt thể chất cũng như tinh thần của người bệnh.

Nếu nỗi buồn kéo dài trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần và có thể kéo dài lâu hơn nữa, nó có thể khiến cho bạn không muốn làm bất cứ một việc gì hoặc ngay kể cả việc vui vẻ với gia đình, bạn bè cũng rất khó khăn, thậm chí nhiều trường hợp nghiêm trọng của bệnh trầm cảm có thể dẫn bạn đến ý định tự tử. Những đối tượng hay mắc phải căn bệnh này là những người làm việc trong môi trường quá áp lực, những người đang cảm thấy bế tắc trong cuộc sống, bệnh trầm cảm ở phụ nữ cũng là một trong những điều đáng chú ý, nhất là hiện tượng mắc bệnh trầm cảm sau sinh.

Nỗi khổ và niềm đau của bệnh trầm cảm mang lại đã gặm nhấm con người từ bên trong, tấn công họ mà không cần sử dụng dao, kiếm, hành hạ tâm can và khiến cho con người trở nên bất lực và thường đầu hàng trước số phận. Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều vụ tử tử và số lượng người tự tử do bệnh trầm cảm nặng ngày càng có dấu hiệu gia tăng. Tình trạng nhẹ hơn tự tử thì bệnh có thể khiến cho nhiều người rơi vào các trạng thái điên loạn, tâm thần dưới nhiều những hình thức khác nhau.

Bệnh trầm cảm dẫn tới điên loạn, tâm thần và dẫn tới chết người được đánh giá chiếm 6 – 10% tùy theo mỗi quốc gia trên tổng dân số của quốc gia đó. Bệnh trầm cảm không bỏ qua cho bất kì một ai. Những suy nghĩ tiêu, hành động, lối sống tiêu cực sẽ rất dễ khiến cho chúng ta trở thành nạn nhân của căn bệnh này.

Theo như số liệu thống kê cho biết, có đến 80% dân số sẽ bị trầm cảm vào một lúc nào đó trong cuộc đời củ mình. Bệnh có thể xảy ra với bất kì một ai với mọi lứa tuổi và thường xảy đến ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Vậy bệnh trầm cảm là gì? Nguyên nhân của bệnh là do đâu? Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu tiếp trong nội dung phía dưới đây.

Nguyên nhân của bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm có thể gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau riêng lẻ hoặc cũng có thể là sự kết hợp của nhiều những yếu tố nguyên nhân khác nhau gây nên. Những nguyên nhân thường được cho là phổ biến nhất của căn bệnh trần cảm đó là:

  • Nguyên nhân gây bệnh là do các chất hóa học trong não bộ: Theo như một số những nghiên cứu cho thấy những thành phần hóa học trong não người mắc bệnh trầm cảm sẽ khác so với những người bình thường.
  • Gen di truyền: Nhiều người hỏi bệnh trầm cảm có di truyền không? Câu trả lời của chúng tôi là nếu bạn có người thân trong gia đình từng bị mắc bệnh trầm cảm thì khả năng bạn sẽ mắc bệnh trầm cảm sẽ cao hơn soi với những người bình thường.
  • Áp lực trong cuộc sống: Những khó khăn trong tình cảm hoặc những bế tắc trong công việc, trong cuộc sống, người thân yêu qua đời,… Bất cứ những tình huống stress nào cũng có thể gây ra căn bệnh trầm cảm.

Đây là một số những nguyên nhân điển hình của căn bệnh trầm cảm mà bạn có thể mắc phải. Còn rất nhiều những nguyên nhân khác có thể khiến cho bạn mắc phải căn bệnh này. Vậy làm sao có thể biết là mình đang mắc bệnh trầm cảm? Vậy triệu chứng của bệnh trầm cảm là gì?

Những triệu chứng thường gặp của bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm có khuynh hướng tự tử

Bệnh trầm cảm có khuynh hướng tự tử

Triệu chứng của bệnh này thường rất đa dạng và tùy vào mỗi người, mỗi hoàn cảnh thì triệu chứng của bệnh cũng không giống nhau. Chẳng hạn như khi mắc bệnh trầm cảm có người sẽ ngủ rất nhiều, nhưng có người lại rất khó ngủ, có người thì ăn nhiều hơn, nhưng cũng có người ăn cảm thấy không ngon miệng. Tuy nhiên, những dấu hiệu của bệnh trầm cảm nhẹ thường có thể thấy rõ nhất đó là:

  • Lúc nào cũng cảm thấy không được vui hoặc đầu óc trống rỗng;
  • Cơ thể cảm thấy mệt mỏi và không muốn vận động;
  • Không thể tập trung vào công việc;
  • Lúc nào cũng có cảm giác vô vọng, dễ bị kích động, lo lắng và cảm thấy có lỗi;
  • Bắt đầu xuất hiện khuynh hướng là hướng nội, ít nói, ít giao tiếp với mọi người xung quanh;
  • Không có hứng thú với việc quan hệ tình dục;
  • Bệnh trầm cảm nghiêm trọng có thể dẫn tới việc tự tử hoặc cố tìm đến cái chết;
  • Mất ngủ, khó ngủ;
  • Lúc nào cũng mang trong người những suy nghĩ tiêu cực, bi quan.

Đây là những dấu hiệu thường gặp của bệnh mà bạn có thể tự nhận biết được. Có thể vẫn còn có những dấu hiệu khác không được đề cập ở đây. Nếu bạn thấy cơ thể mình không được khỏe hoặc xuất hiện những dấu hiệu như trên thì hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn một cách chính xác nhất.

Bạn cũng có thể bị bệnh trầm cảm nặng nếu không được điều trị kịp thời, bệnh trầm cảm nếu không được điều trị sẽ dẫn tới rất nhiều những vấn đề về thần kinh, sức khỏe, hay kể cả những rắc rối khác của cuộc sống hằng ngày.

Nếu bạn cảm thấy bế tắc trong cuộc sống, không muốn được điều trị, hãy tìm đến ngay những người bạn, người thân của bạn, hoặc một người mà bạn có thể đặt niềm tin vào nhất. Nếu bạn sống và suy nghĩ bi quan về cuộc sống, có ý định tự tử. Hãy tìm ngay sự giúp đỡ:

  • Hãy liên hệ với ai đó mà bạn cảm thấy đủ tin tưởng, đủ lắng nghe để có thể nghe bạn;
  • Tìm tới những người thân, hoặc người mình yêu quý;
  • Tìm đến nơi thoáng mát để hòa mình vào thiên nhiên, giúp bạn thấy dễ chịu hơn;
  • Sau đó là nên đặt lịch hẹn với bac sĩ hoặc chuyên gia tâm lý để có thể giúp đỡ bạn.

Nếu phát hiện người thân của bạn bị trầm cảm và đang trong cơn nguy hiểm, cần phải đảm bảo luôn có người bên cạnh theo sát họ và gọi cấp cứu ngay lập tức. Nếu bạn có khả năng đưa họ đi hãy đưa họ đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Yếu tố nguy cơ dễ mắc phải bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm là gì? Bệnh trầm cảm là một sát thủ vô hình, không bỏ qua bất kì ai. Trầm cảm thường được hình thành ở tuổi vị thành niên trong khoảng 15 – 30 tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Bệnh trầm cảm ở phụ nữ thường có xu hướng nhiều hơn ở nam giới. Nhưng cũng có thể phụ nữ thường đi tìm những cách chữa trị nhiều hơn ở nam giới.

Những yếu tố nguy cơ có khả năng cao sẽ khiến cho bạn mắc bệnh trầm cảm:

  • Độ tuổi: Căn bệnh này thường có dấu hiệu bắt đầu ở độ tuổi từ 15 – 30 tuổi.
  • Những phụ nữ sau khi sinh em bé thường mắc chứng trầm cảm sau sinh.
  • Lạm dụng, uống quá nhiều rượu bia và một số chất kích thích cấm trong một khoảng thời gian dài.
  • Có tiền sử mắc bệnh đa nhân cách, rối loạn lo lắng, hoặc rối loạn do sang chấn tâm lý.
  • Một số những tính cách như quá tự tin về bản thân, không có tính hòa đồng, quá độc lập với những người xung quanh, tự kỉ, trách móc bản thân, hay sống bi quan.
  • Người mắc những căn bệnh hiểm nghèo.
  • Một số những chấn thương hay căng thẳng, như bị lạm dụng về thể xác và tình dục, mất đi người thân yêu nhất, mối quan hệ gặp khó khăn, vấn đề về tài chính, làm điều gì sai trái, hối hận hay trách móc bản thân mình.
  • Đã từng có những ảnh hưởng về tâm lý, rối loạn lưỡng cực, nghiện rượu hay đã từng tự tử hoặc đã có ý định tự tử.

Bệnh trầm cảm và cách điều trị

Một số những thông tin chúng tôi cung cấp chưa bao giờ là đủ và không thể thay thế cho những lời khuyên trực tiếp của bác sỹ. Hãy luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ để cho việc điều trị bệnh của bạn được hiệu quả nhất. Bệnh trầm cảm là gì? Bạn đã được tìm hiều về nguyên nhân và dấu hiệu cảu bệnh. Vậy điều trị bệnh trầm cảm như thể nào? Hãy cùng tìm hiểu tiếp những phương pháp điều trị bệnh trầm cảm thường bao gồm thuốc, nói chuyện với chuyên viên điều trị tâm lý hoặc sử dụng phương pháp sốc điện.

Dùng thuốc trong điều trị bệnh trầm cảm

Các loại thuốc được dùng ở đây là thuốc chống trầm cảm. Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc đặc trị như: Paraxetine, fluoxetine, escitalopram, sertraline và citalopram. Đây là các chất ức chế serotonin có chọn lọc. Một số loại thuốc khác là: Bupropion, venlafaxine, duloxeton. Nhưng trong quá trình điều trị sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp một số những tác dụng phụ của thuốc như sau:

  • Gây ra các vấn đề về tình dục;
  • Khó ngủ và căng thẳng;
  • Đau đầu, buồn nôn;
  • Kích động hoặc có cảm giác bồn chồn.

Bạn phải hết sức lưu ý khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị bệnh nên trong quá trình điều trị bệnh người bệnh tuyệt đối phải nghe theo những chỉ định của bác sĩ.

Một số những loại thuốc khác giúp người bệnh an thần, ngủ ngon giấc hơn và có cảm giác thèm ăn có thể được kê cho từng người bệnh mắc những triệu chứng liên quan, nhưng thường phải mất 2 – 3 tuần thì những loại thuốc này mới có tác dụng.

Chữa bệnh trầm cảm không dùng thuốc

  • Tâm lý trị liệu:  Các phương pháp này được áp dụng rất hiệu quả. Tâm lý trị liệu sẽ giúp cho bạn các suy nghĩ và cư xử mới. Giúp bạn thay đổi những thói quen đã tưng góp phần khiến cho bạn mắc căn bệnh này. Liệu pháp này còn có thể giúp bạn thấu hiểu và vượt qua khó khăn trong các mối quan hệ hoặc những tình huống đã khiến cho bạn mắc bệnh trầm cảm trước kia hoặc giúp bệnh của bạn bớt trầm trọng hơn.
  • Liệu pháp sốc điện: Đối với bệnh trầm cảm nặng, không thể áp dụng phương pháp sử dụng thuốc và tâm lý trị liệu. Bác sĩ sẽ có thể sử dụng phương pháp sốc điện. Tuy nhiên thì đối với liệu pháp này cũng có thể gây ra một số những tác dụng phụ như mất trí nhớ thường chỉ trong thời gian ngắn.

Bệnh trầm cảm là gì? Một số những thông tin ở bài viết đã có thể giúp bạn hiểu hơn về chứng bệnh này. Ngoài việc điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ thì chế độ sinh hoạt hợp ý cũng là một trong những yếu tố quyết định lên quá trình điều trị bệnh trầm cảm này. Bệnh trầm cảm là một căn bệnh cần phải có thời gian để điều trị. Thế nên nếu bạn đã quyết tâm điều trị thì đây là một trong hành trang giúp bạn trong quá trình điều trị bệnh.

 

Tìm hiểu về cây lúa việt nam, nguồn gốc, cấu tạo, giá trị và vai trò

Gía trị của cây lúa Việt Nam

Tìm hiểu về cây lúa việt nam thường là đề tài hay được đưa vào trong những câu chuyện của nền văn học Việt Nam. Từ xa xưa cây lúa thường gắn liền với chúng ta trong mỗi bài văn, bài thơ hay trong những câu chuyện cổ tích văn học, ngay cả khi đi chăn trâu, thả diều, bắt chim… trên những đồng lúa xanh mơn mởn. Nhưng đến thời hiện đại nhiều người nhất là với những người trẻ không còn có nhiều khái niệm về cây lúa nữa. Với những chia sẻ đầy đủ dưới đây sẽ giúp các bạn trẻ cây lúa như thế nào, nguồn gốc, cấu tạo ra sao.

Tìm hiểu về cây lúa việt nam

Giới thiệu về cây lúa việt nam

Không biết từ bao giờ cây lúa đã đi vào trong từng câu thơ, từng câu chữ văn học, chứng tỏ cây lúa vô cùng quan trọng trong đời sống tinh thần lẫn vật chất của người dân Việt Nam. Có thể nói rằng cây lúa là một nguồn lương thực chính đầy dinh dưỡng không thể thiếu được trong mỗi bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam.

Tìm hiểu về cây lúa Việt Nam

 

Từ thời ông cha ta, thì cây lúa nước gắn liền rất nhiều tuổi thơ cùng với những món ăn quen thuộc của người dân Việt Nam. Dần dần, nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm đầy chất dinh dưỡng này ngày càng cao, trống lúa ở Việt Nam đã trở thành một ngành nông nghiệp chính cho người dân, đóng góp nhiều vào nền kinh tế nước nhà và trong cuộc sống người dân.

Nguồn gốc cây lúa ở việt nam

Từ lâu cây lúa có nguồn gốc từ việc những hạt lúa dạt theo từ những dòng nước trôi dạt trên sông tất vào những khu đất phù sa bên ven sông. Những cây lúa dại này mọc lên khỏe mạnh cho ra nhiều hạt, người xưa tuốt về giã dập vỏ để ra hạt trắng và nấu lên ăn thấy chắc bụng và khỏe người. Nhờ vậy cây lúa được nhân rộng ra trồng khắp đồng bằng, lương rẫy.

Cấu tạo của cây lúa việt nam

Cây lúa là cây thuộc họ thân thảo, gióng đốt và rỗng ở đốt. Khi gieo mạ thì quá trình sinh trường sẽ kéo dài từ ba đến bốn tháng, tùy từng loại lúa.

  • Đặc điểm cây lúa sống phụ thuộc nhiều vòa nước nên hay được mọi người gọi là cây lúa nước. Nếu không có nước thì cây lúa sẽ không thể sống nổi.
  • Chúng thuộc loại cay một ls mầm và có rễ chùm.
  • Thân cây lúa có chiều rộng từ 2 – 3 cm, chiều cao thường cao từ 60 – 80 cm. Và thường hay mọc thẳng, được nối với nhau thành nhiều đốt và thân cây sẽ rỗng, mềm. Người dân có thể dùng tay bóp nát hay bẻ cây một cách dễ dàng.
  • Lá lúa có hình dạng giống như lưỡi mác, dài từ 20 – 40 cm, các gân lá song song, rộng khoảng 1cm, có rễ chùm và rất ưa nước.
  • Rễ sẽ nằm ở dưới đất và có tác dụng hút dinh dưỡng để nuôi cơ thể.
  • Ngọn là nơi sẽ trổ bông lúa khi sinh trưởng và trở thành hạt lúa.

Các loại cây lúa việt nam

Lúa có rất nhiều loại nhưng hại loại lớn phổ biến nhất đó là loại nếp và loại tẻ. Cấy lúa Việt Nam cũng có nhiều loại nhỏ ngon. Cùng tìm hiểu về cây lúa việt nam có mấy loại dưới đây nhé:

  • Nhất là hạt lúa nếp cái hoa vàng vô cùng thơm dẻo nhưng lại khó trồng.
  • Loại tiếp đến là nếp Lương được mang tên nhà khoa học Lương Định Của, cây nếp lương này được ông nghĩ, sáng tạo ra loại cây lúa này, cây lúa rất dẻo, thơm và cho ra năng suất cao nhưng chất lượng lại không bằng được nếp cái hoa vàng.
  • Nếp cẩm thì có màu tím thẫm hay để nấu rượu nếp, được chế biến thành sữa chua nếm cẩm rất nổi tiếng và độc đáo
  • Cây lúa nếp mộc tuyền lai giữa 2 loại lúa là lúa nếp và lúa nếp tẻ. Chất lượng này thường thấp nhất trong hầu hết loại nếp thường dùng nấu rượu.
  • Không những thế còn có lúa nếp Điện Biên rất ngon và rất nổi tiếng, được trồng ở trên nương rẫy.
  • Về lúa tẻ thì ngon nhất phải kể đến là tẻ thơm, tám xoan… Chất lượng của loại này vừa dẻo lại vừa thơm ngon lại cũng rất giòn thơm.
  • Tiếp đến là giống X, Si loại này khi nấu thì cơm rất mềm và đạt năng suất cao khi trồng. Nhưng loại này không ngon bằng tẻ đỏ.
  • Những loại Q, T10, Khang dân… Đều cho ra năng suất cao nhưng chất lượng gạo thường kém nên để dùng vào chăn nuôi.

Giá trị của cây lúa Việt Nam

Cây lúa trong đời sống Việt Nam không chỉ mang lại cho mỗi chúng ta cuộc sống ấm no mà còn mang lại rất nhiều giá trị và tinh thần trong đời sống cũng như văn hóa của người dân Việt Nam. Cây lúa Việt Nam thích nghi với được nhiều môi trường, nhiều loại đất, ở trên cạn hay ở dưới nước, dưới bùn… cây lúa cũng giống như người dân, cần cù chắt lọc, hấp thụ những gì tinh túy nhất ở đất mẹ để lớn lên trở thành cây lương thực chủ yếu hàng đầu của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam.

Nhờ đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp nước nhà mà giờ đây Việt Nam là nước đứng thứ 2 trên thế giới về trồng lúa và xuất khẩu gạo. Để đạt được những thành quả này thì người nông dân phải rất vất vả, cùng với lao động chăm chỉ, thực hiện theo đúng những công đoạn để gia tăng hiệu suất phát triển của cây lúa cho mùa bội thu: từ gieo mạ, cấy mạ, bón phân, tưới tắm, nhổ cỏ và cả những ngày thời tiết giông bão, người nông dân phải ra canh đông và lấy nước.

Gía trị của cây lúa Việt Nam

Việc thăm lúa và chăm sóc cây lúa Việt Nam thường xuyên giúp cho người nông dân phát hiện được những ổ sâu hại lúa và bón phân theo định kỳ để lúa được phát triển tốt hơn. Đến lúc cây lúa đã ngả sang màu vàng, trổ bông thì người dân mới đi thu hoạch. Việc thu hoạch trước đây hoàn toàn bằng tay, nhưng giờ máy móc hiện đại, công nghệ phát triển tiến bộ, người nông dân thu hoạch cây lúa Việt Nam bằng máy móc cũng đỡ mệt mỏi phần nào hơn và bớt khó nhọc cho con người.

Người nông dân xưa vốn đã chân chất, hiền lành, chất phát. Ban ngày mang cuốc ra đồng cấy, ban đêm về ngủ đều toàn mơ thấy những cây lúa. Cây lúa Việt Nam là tượng trưng cho sự đói no, hạnh phúc, niềm tiên cũng như nỗi buồn của người nông dân vất vả.

Cây lúa còn là người bạn mỗi ngày giúp những người nông dân chia sẻ nỗi lòng để cho tâm hồn được thoải mái, gửi gắm vào cây lúa thông qua những câu từ nôm na, sinh đông. Cây lúa còn gần gũi và gắn liền với người nông dân từ bờ tre, khóm chuối. Cho nên thấm đẫm tình người và hồn quê cùng mưa nắng, sương gió, nồng nàn, thân thương.

Tìm hiểu cách trồng cây lúa việt nam

Với việc tìm hiểu về cây lúa Việt Nam sẽ giúp cho chúng ta mở mang thêm được nhiều kiến thức về cây lúa như nào, có cấu tạo, nguồn gốc và giá trị cuộc sống ra sao. Nhưng để đi sâu hơn về cây lúa được hình thành lên như thế nào, thì chúng ta cùng đi tìm hiểu cách trồng cây lúa dưới đây nhé.

Tìm hiểu về cách trồng cây lúa việt nam

Có 5 giai đoạn trồng lúa và mỗi giai đoạn là từng quá trình hình thành lên cây lúa.

Giai đoạn 1 – Cách gieo trồng:

Giai đoạn gieo trồng này hay còn được gọi là đi gieo, để giúp cho cây lúa được sinh trưởng tốt thì người xưa quan niệm rằng phải trải qua 4 giai đoạn: nhất nước, nhị phân, tam cần, tứ giống.

  • Nhất nước: Lúa sinh trưởng ra là nhờ vào nước, cho nên mỗi khi trồng lúa thì người nông dân cần phải chú trọng đến nước. Để giúp quá trình cho cây lúa sinh trưởng được tốt nhất.
  • Nhị phân: Tiếp đến là phân bón, hiện nay có rất nhiều loại phân bón giúp hỗ trợ cho lúa, điều này giúp cho cây lúa được phát triển mạnh và tránh phải các mầm bệnh ở trong cây. Đồng thời phân cũng phải cần bón đúng loại, đúng lúc và phải đầy đủ.
  • Tam cần: Nghĩa là phải cần cù trong việc lao động, giúp đưa ra những phương pháp tiến bộ kỹ thuật vào trồng lúa.
  • Tứ giống: Để có thể cho ra được một cây lúa thật khỏe mạnh thì năng suất cao phụ thuộc rất nhiều vào giống. Hiện nay trên thị trường cây lúa Việt Nam có nhiều loại giống có sức đề kháng lại rầy, sâu nên được nhiều bà con tin tưởng sử dụng.

Giai đoạn 2 – Cách cấy lúa:

Từ xưa việc gieo mạ thường bằng tay nên lúa mọc không được đều, khi cây lúa cao khoảng 20 cm thì người nông dân lại phải tiếp tục ra đồng để cấy lại lúa sao cho thật thẳng, bởi như vậy sẽ giúp cho cây phát triển tốt hơn.

Nhưng bây giờ, việc gieo lúa bằng công nghệ hiện đại từ máy móc nên người nông dân sẽ đỡ vất vả đi. Cây lúa ngay từ khi gieo đã thằng hàng nên người nông dân không cần phải đi cấy lúa vất vả như ngày xưa nữa.

Giai đoạn 3 – Cách chăm sóc cây lúa việt nam:

Trong suốt khoảng thời gian khi cây lúa sinh trưởng, thì đều đặn hàng tuần người nông dân phải đi ra đồng để chăm lúa và lấy nước. Việc thắm lúa sẽ giúp người nông dân phát hiện ra được các ổ sâu, chuột gây hại lúa.

Khi lúa đã bắt đầu đẻ nhánh thì người nông dân phải làm cỏ, bón phân và diệt những con sâu bỏ để nhằm giúp cho cây lúa phát triển tốt hơn.

Giai đoạn 4 –  Cách gặt lúa

Khi cả cánh đồng lúa đã bắt đầu ngả sang màu vàng, ngọn đã trổ bông. Người nông dân đi theo từng tốp để ra đồng thu hoạch thành quả sau một thời gian lao động vất vả.

Ngày xưa người nông dân thu hoạch lúa thì đều bằng tay, điều đó khiến cho các bà con rất vất vả và tốn kém. Bởi sau khi gặt, người nông dân còn phải đem về và phải tuốt lúa và phơi. Nhưng bây giờ việc thu hoạch lúa đã dễ dàng hơn rất nhiều vì đã có máy, lúa sẽ được tuốt ngay ngoài đồng nên các bà con sẽ đỡ vất vả hơn ngày trước.

Giai đoạn 5 – Sau khi gặt lúa

Để có thể gieo trồng các vụ lúa tiếp theo, thì người nông dân phải tiếp tục ra đồng để cày bừa cho đất thật phẳng để có thể tiếp tục gieo.

Vai trò của cây lúa việt nam sau khi thu hoạch

Với những hạt lúa sau khi đã được thu hoạch và cho vào máy xay sẽ được dùng làm thực phẩm hàng ngày và đó là gạo. Từ gạo sẽ được nấu chín thành những hạt cơm ngon, bóng bẩy, mập mạp để bù đắp vào những thời gian vất vả cấy trồng.

Vai trò của cây lúa Việt Nam

  • Lúa còn được dùng để chế tạo thành những loại bánh như: Bánh đúc, bánh đa, bánh tẻ, bánh phơi
  • Lúa non sẽ được dùng để làm cốm ăn.
  • Sau khi người dân đã xay hạt lúa thì lúa sẽ được tách ra làm thành 2 loại đó là: Gạo và Trấu. Gạo dùng để ăn còn Trấu sẽ được dùng để làm phân bón cho các cây cối, cây trồng, còn được làm nguyên liệu đốt hoặc thậm chí là còn làm cả ổ cho gà, vịt nằm trong mùa lạnh.
  • Thân lúa khi đã tác hạt thì sẽ được gọi là rơm: Rơm được phơi khô và chất thành từng đống để dự trữ dần. Rơm được dùng làm thức ăn gia súc và làm nguyên liệu đốt, dùng để gia súc nằm mỗi khi trời lạnh.

Tổng hợp hình ảnh cây lúa việt nam

Hình ảnh cây lúa Việt Nam

Cây lúa Việt Nam đang trong thời kỳ trổ bông

Tìm hiểu về cây lúa Việt Nam sắp thu hoạch

Hình ảnh cây lúa Việt Nam sắp được thu hoạch

Tìm hiểu về cây lúa việt nam đang thu hoạch

Hình ảnh người dân thu hoạch cây lúa bội thu

Như vậy sau khi đã tìm hiểu về cây lúa việt nam cùng với những cách trồng và vai trò của cây lúa đối với cuộc sống mỗi chúng ta như thế nào, thì bạn đã có thêm nhiều kiến thức về cây lúa rồi đấy. Hãy luôn trân trọng những cây lúa do chính người nông dân làm ra nhé.

 

 

Tìm hiểu về con nhím biển (cầu gai biển), liệu nhím biển có độc không ?

con nhím biển - Cầu gai biển

Con nhím biển hay còn được gọi là cầu gai biển, là loài sinh vật sống ở dưới biển. Đây là một món quà quý giá của biển cả dành cho con người bởi những tác dụng của cầu gai mang lại. Vậy nhím biển có độc không, hãy cùng tìm hiểu về con nhím biển(cầu gai biển) trong bài viết dưới đây.

Thế nào là con nhím biển – Cầu gai biển

Con nhím biển là gì ?

Con nhím biển hay còn được gọi dưới cái tên là nhum biển hay cầu gai biển. Đây là loại hải sản sống ở dưới biển và có ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở vùng khí hậu nhiệt đới. Con nhím biển được mệnh danh là nhân sâm của biển cả bởi những tác dụng to lớn về sức khỏe mà nó mang lại. Thêm nữa là giá cả của cầu gai biển hoàn toàn phải chăng và vừa vặn với túi tiền của đại đa số người dân nước ta.

Nhím biển hay cầu gai biển có tên khoa học là Echinoidea, thuộc lớp động vật có da gai, thường sống ở dưới biển hoặc hay bám vào các mỏm đá ven biển. Cầu gai biển có hình dạng tròn như trái bóng, lớp ngoài phủ chi chít các gai có màu đen giống như loài nhím vậy. Khi lớn lên, con nhím biển phát triển to ra và có kích cỡ to với trái cam sành, nhỏ hơn trái bưởi một chút.

Vào mùa sinh sản của cầu gai biển là từ tháng 3 cho tới hết tháng 7 âm lịch hằng năm. Vậy nên nếu bạn đi du lịch biển vào thời gian này thì bạn sẽ có cơ hội được thưởng thức đặc sản con nhím biển nướng hoặc các món ăn khác làm từ cầu gai biển. Các vùng biển thường có con nhím biển gồm có vùng biển Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,….

Con nhím biển - Cầu gai biển

Con nhím biển – Cầu gai biển

Tác dụng của con nhím biển – cầu gai biển

Được biết tới là nhân sâm của biển cả, với vô vàn lợi ích to lớn về sức khỏe. Trong thịt của cầu gai biển có chứa nhiều chất khoáng quan trọng cho cơ thể như canxi, kẽm, sắt, các loại vitamin và chất béo… Tất cả các chất đó đều là các chất cần thiết với sức khỏe của con người và giúp hồi phục thể lực rất tốt.

Nếu như trong quá trình bạn thưởng thức con nhím biển mà có biểu hiện bị nổi mẩn đỏ hay cơ thể cảm thấy ngứa ngáy. Khi này khả năng cao thì bạn đã bị dị ứng với nhím biển, bạn nên tới khám ngay tại các cơ sở y tế uy tín để được chữa trị kịp thời.

Con cầu gai biển có thể chế biến thành các món ăn gì ?

Cầu gai nướng mỡ hành

Cầu gai nướng mỡ hành là một món ăn phổ biến ở vùng biển tương tự với hàu nướng mỡ hành rất là thơm ngon bổ dưỡng. Chỉ cần bạn rửa sạch con nhím biển, lấy kéo cắt vòng quanh phía trên của con nhím biển để mở nắp ra. Sau đó chỉ cần cho ít mỡ, hành rồi thêm mắm muối để thêm phần đậm đà. Cuối cùng đem nướng cầu gai biển trên bếp than hồng là bạn có thể thưởng thức được vị ngon của nó rồi. Chỉ cần thịt của nhím biển chuyển sang màu vàng tức là nó đã chín, bạn có thể thưởng thức món ăn được rồi.

Con nhím biển nướng

Để làm món ăn từ cầu gai biển này thì việc đơn giản các bạn chỉ cần rửa sạch, cắt bỏ gai rồi cắt xung quanh phía trên nhím biển để mở nắp giống như cầu gai nướng mỡ hành. Sau đó chỉ việc cho gia vị, đập thêm lòng đỏ trứng vào trong rồi nướng trực tiếp cầu gai biển trên bếp than hồng là được. Nhím biển nướng cũng là món ăn được rất nhiều người thèm mua mỗi khi có dịp đi nghỉ mát tại biển.

Món ăn từ con nhím biển - Cầu gai biển

Món ăn từ con nhím biển – Cầu gai biển

Cầu gai biển ăn sống

Cầu gai biển có thể ăn sống được giống như trứng gà. Việc ăn sống như vậy sẽ giúp bảo tồn được tất cả chất dinh dưỡng có trong con nhím biển. Chỉ việc rửa sạch cầu gai, cắt bỏ gai xung quanh và cắt mở nắp ra. Sau đó thêm gia vị, ớt, ít rau xanh vào rồi bạn có thể ăn sống trực tiếp luôn. Món ăn này rất là thú vị và rất ngậy cho nên nếu bạn có dịp thì có thể thử thưởng thức món ăn này.

Cách đánh bắt và chế biến con nhím biển

Thông thường thì cầu gai biển hay sống ở các tảng đá ven biển, chúng thường hay bám chặt vào những tảng đá đó. Rất khó để có thể gỡ chúng ra bằng tay, vì vậy bạn phải có những dụng cụ cần thiết để có thể đánh bắt được chúng một cách dễ dàng. Thường thì người ta hay dùng các loại móc sắt để gỡ nhím biển ra khỏi vách đá. Việc gỡ chúng ra phải khéo léo, nếu không nhím biển sẽ tự vệ bằng cách phóng gai và bám chặt tiếp vào mép đá.

Việc chế biến cầu gai biển cũng vô cùng dễ dàng, như đã đề cập ở trên là 3 món ăn thường dùng với nhím biển mỗi khi khách du lịch có nhu cầu. Chỉ cần rửa sạch nhím biển, sau đó cắt bỏ gai xung quanh, cắt bỏ nắp ở trên của nó. Tiếp đến là bỏ hết ruột, dạ dày và rửa sạch để trôi đi hết các sợi tơ máu bên trong là có thể thưởng thức được bên trong rồi. Bổ sung dinh dưỡng với cầu gai biển sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho bạn tốt hơn.

Sau khi sơ chế, nhím biển sẽ có từ 5 tới 8 múi, mùi thơm, có màu trắng hồng. Bạn có thể để nguyên như vậy rồi thêm các nguyên liệu vào để chế biến, hoặc là lấy thìa xúc hết ra bát để nấu canh hoặc nấu cháo tùy theo khẩu vị của bạn. Có nhiều lời đồn đại về việc thịt của cầu gai biển tốt cho đàn ông và cải thiện chuyện ấy.

Cách đánh bắt và chế biến cầu gai biển

Cách đánh bắt và chế biến cầu gai biển

Nhím biển có độc không – Cách xử lý khi bị gai của nhím biển đâm trúng

Nếu bạn vô tình dẫm chân lên nhím biển hoặc là trong quá trình đánh bắt bạn bị gai của nó đâm vào tay. Khi này cần phải xử lý vết thương để tránh bị dị ứng hoặc ngứa ngáy lên da của bạn. Bởi vì trong gai của cầu gai biển có chứa một lượng độc tố nhất định ảnh hưởng tới cơ thể của con người. Hãy bình tĩnh và xử lý như sau:

Thực hiện nhổ bỏ gai của con nhím biển

Bạn phải xác định chính xác là bị con cầu gai biển đâm trúng chứ không phải là tại các con vật nào khác.

  • Con nhím biển thường sống ở vùng biển nhiệt đới có khí hậu ấm áp. Cơ thể của nó có hình cầu và bao phủ bởi vô số các gai màu đen mọc ra xung quanh.
  • Cầu gai biển thường ẩn náu dưới các vách đá bởi chúng sợ bị đe dọa. Và cơ thể sẽ tự động tấn công bằng cách phóng gai nếu như bị nguy hiểm. Hầu như bất cứ ai cũng sẽ bị gai đâm khi dẫm phải nhím biển hoặc đánh bắt nó không đúng cách.
  • Bạn có thể tự mình xử lý tình trạng của vết đâm bằng cách nhổ bỏ gai đi. Tuy nhiên nếu như bạn cảm thấy choáng váng, buồn nôn, vết thương trở nên đỏ hồng thì bạn nên tới khám ngay bác sĩ để được điều trị kịp thời.
  • Trong nhiều trường hợp người bệnh bị gai đâm vào khu vực khớp thì sẽ phải phẫu thuật để gắp bỏ gai của nhím biển ra khỏi người.

Kế đến, bạn phải tìm hiểu xem bộ phận nào của cầu gai biển chứa độc tố.

  • Độc tố thường xuất phát từ gai của nhím biển.
  • Vết thương chúng tạo ra có dạng lỗ và sẽ dính lên da của bạn. Tốt nhất bạn phải lấy gai ra ngay lập tức sau khi bị đâm trúng.
  • Chân kìm nhỏ là bộ phận chủ chốt của gai nhím biển. Chúng thường nằm giữa gai, nên nhanh chóng lấy gai ra khỏi người sau khi bị đâm trúng.

Cuối cùng bạn thực hiện việc nhổ bỏ gai của con nhím biển.

  • Bạn sử dụng một chiếc kẹp để gắp gai của cầu gai biển ra khỏi cơ thể. Thực hiện nhẹ nhàng và cẩn thận để tránh làm gãy gai. Nếu bạn làm gãy gai, hãy tới ngay bệnh viện để xử lý khẩn cấp.
  • Nếu nhổ gai của nhím biển không đúng cách, bạn sẽ gặp các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe như đau đầu, chóng mặt buồn nôn,…
Con nhím biển có độc không ?

Con nhím biển có độc không ?

Rửa sạch vùng da bị gai đâm tổn thương

Đầu tiên bạn hãy rửa sạch vùng da bị tổn thương bằng nước và xà phòng ngay sau khi vừa lấy gai của nhím biển ra khỏi cơ thể.

  • Bạn cũng có thể sử dụng oxy già thay cho nước xà phòng để rửa vết thương.
  • Sau khi rửa vết thương xong hãy xả sạch lần cuối với nước rồi tiến hành băng vết thương lại.

Tiếp đến là băng vết thương, bạn không nên sử dụng gạc và bông bởi chúng sẽ che mất những phần gai chưa được lấy ra đúng cách khi bị cầu gai biển tấn công.

Để ngăn không cho vết thương không bị viêm nhiễm do bị con nhím biển tấn công, mọi người thường sẽ ngâm vết thương sau lần rửa sạch đầu tiên.

  • Bạn có thể ngâm vết thương của bạn vào nước nóng. Cứ ngâm như vậy trong vòng khoảng 1 giờ đồng hồ. Điều này có thể giúp làm dịu cho bạn khỏi bị ngứa ngáy khi bị gai của nhím biển đâm phải.
  • Một số người khác lại hay ngâm vết thương trong dấm nóng. Đổ thêm ít dấm vào nước nóng rồi ngâm từ 20 tới 40 phút. Bạn cũng có thể cho thêm một chút muối vào hỗn hợp nước ngâm. Vì chúng sẽ giúp đẩy các gai ra ngoài dễ dàng hơn.

Xử lý vết thương sau khi rửa sạch

  • Bạn có thể sử dụng kháng sinh và thuốc giảm đau để ngăn ngừa các tác động của cầu gai biển lên cơ thể của bạn.
  • Sử dụng thuốc mỡ mua ở hiệu thuốc bôi lên vết thương, bạn nên tham khảo bác sĩ về vấn đề này để lựa chọn ra loại thuốc hợp lý.
  • Khi mà vết thương của bạn vẫn có dấu hiệu ửng đỏ và gây ngứa, bạn hãy tìm ngay bác sĩ để được khám chữa kịp thời.

Con cầu gai biển hay nhím biển là một món ăn ngon nếu chế biến đúng cách. Đây là một món quà quý giá từ thiên nhiên ban tặng giúp tăng cường sức khỏe cho cơ thể. Các món ăn như cầu gai biển nướng mỡ hành, nhím biển nướng, hoặc ăn sống đều có thể thực hiện được dễ dàng. Bài viết cũng đã giúp bạn hiểu được xem con nhím biển có độc không và cách phòng tránh vết thương do bị gai đâm trúng. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

 

Quả dứa dại có tác dụng gì ? Liệu rằng quả dứa dại chữa bệnh sỏi thận được không ?

quả dứa dại có tác dụng gì

Quả dứa dại có tác dụng gì bạn có biết hết được không ? Liệu rằng quả dứa dại chữa bệnh sỏi thận có hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu tất tần tật tính năng, công dụng và khả năng trị bệnh của quả dứa dại trong bài viết này của chúng tôi.

Quả dứa dại có tác dụng gì ? Bạn biết gì về quả dứa dại ?

Quả dứa dại là loại quả gì ?

Quả dứa dại hay còn được biết dưới cái tên là quả dứa gỗ hoặc là quả dứa gai. Tên khoa học của quả dứa dại là Pandanus Tectorius Sol. Đây là loại quả hoang dã được trồng hoặc mọc ở nhiều nơi, đặc biệt là các bờ biển cát ẩm hay xuất hiện nhiều loại quả này.

Quả dứa dại được tìm thấy nhiều ở các bãi biển các nước như Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Philipine… Đây cũng là loại quả mà nhiều khách du lịch khá là thích thú để sử dụng. Nhiều người dân cũng trồng dứa dại dùng để ngăn cản trâu bò phá hoại ruộng lúa…

Quả dứa dại có hình dạng lớn hơn so với dứa thông thường, cũng được dùng để chế biến món ăn hoặc là đặc sản trà dứa dại được rất nhiều người tin dùng và chữa bệnh.

Quả dứa dại là loại quả gì ? Quả dứa dại có tác dụng gì ?

Quả dứa dại là loại quả gì ? Quả dứa dại có tác dụng gì ?

Bộ phận của quả dứa dại  

Về bề ngoài, quả dứa dại có thân cây nhỏ, ở ngọn thường hay phân nhánh. Cây thường cao từ 2 cho tới 4 mét, có khá nhiều các rễ phụ mọc ở dưới đất. Tán lá dài từ 1 tới 2 mét và 2 bên mép lá có gai nhọn. Ở ngọn cây dứa dại là những bông mo đực thường mọc thõng xuống phía dưới với những mô có màu trắng, rời rạc với nhau. Bông mô cái thường có một mình, bao gồm rất nhiều lá noãn, nhưng mà hoa của dứa dại thì lại rất thơm. Cụm quả dứa dại tạo thành một khối có hình trứng dài khoảng từ 16 tới 22 mét, có cuống màu da cam hoặc là đỏ sẫm. Bao gồm những quả hạch có góc, và được xẻ thành nhiều ô. Ở dứa dại hầu như bạn đều có thể sử dụng được tất cả các bộ phận của nó từ rễ, lá đến hoa, quả để làm thuốc trị bệnh cũng như các món ăn.

Cách chế biến và hái lượm quả dứa dại

Quả dứa dại có thể dùng đọt non, rễ cây và lá để sử dụng làm thuốc. Rễ cây các bạn mang về rửa sạch để phơi dần, còn quả thì các bạn có thể hái lượm để phơi khô hoặc ăn tùy ý.

Người ta thường dùng rễ cây bám với đất để sử dụng hơn là những rễ cây ít bám với đất. Thường thu hái quả dứa dại vào mùa đông để sử dụng tươi hoặc có thể mang đi phơi khô làm thuốc chữa bệnh.

Quả dứa dại có tác dụng gì ? Những tác dụng chữa bệnh bạn nên biết.

Quả dứa dại có tác dụng gì, bạn cần biết một vài điểm về nó như sau. Tất cả rễ cây, lá cây và quả đều có thể sử dụng được thành thuốc chữa bệnh.

Quả dứa dại có tác dụng gì với rễ ?

Rễ cây dứa dại có vị ngọt, tính thanh mát, bạn hoàn toàn có thể lấy rễ cây bám đất để mang về rửa sạch, sau đó đi thái nhỏ và mang phơi khô sử dụng dần dần.

Rễ cây dứa dại có tác dụng giúp bạn ra mồ hôi, giúp lợi tiểu, đồng thời còn giúp trẻ em hạ sốt hiệu quả. Ngoài ra rễ cây dứa dại còn giúp bạn phòng ngừa bệnh về gan như xơ gan, viêm gan và viêm thận nói chung.

Rễ cây dứa dại còn giúp chữa đau mắt đỏ, những chấn thương do bạn bị tai nạn giao thông, do ngã xe… đều có thể sử dụng rễ quả dứa dại để phục hồi.

Quả dứa dại có tác dụng gì với lá ?

Chúng ta thường sử dụng lá non để đạt hiệu quả chữa bệnh tốt nhất, người ta vẫn thường gọi là đọt dứa dại. Lá của quả dứa dại cũng có vị ngọt, nhưng mà tính lạnh. Lá cũng giúp thanh nhiệt cho cơ thể, giải độc hiệu quả và giúp hạ sốt ổn định.

Lá của quả dứa dại có thể giúp chữa sỏi thận, trị mụn và giải độc gan tốt hơn. Lá còn giúp trị lòi dom ở trẻ em, trị đái buốt, rắt và ra máu với người bị sỏi thận. Cuối cùng, bạn có thể giã nát lá quả dứa dại để chữa mụn đầu đinh.

Quả dứa dại có tác dụng gì ?

Quả dứa dại có tác dụng gì ?

Quả dứa dại có tác dụng gì khi sử dụng hoa ?

Hoa của quả dứa dại rất thơm, theo như Đông y, hoa dứa dại cũng có vị ngọt, tính thanh mát. Hoa cũng giúp thanh nhiệt cho cơ thể và hạ sốt nhanh, đồng thời còn giúp ngăn ngừa tiêu chảy ở trẻ em.

Ngoài ra, hoa dứa dại còn giúp trị ho, cảm mạo, đờm tích tụ trong cơ thể, ho kéo dài không khỏi…. Cũng giống như lá của quả dứa dại, hoa của nó cũng giúp chữa tiểu tiện bí, rắt, và ra máu do sỏi thận gây nên.

Tác dụng của quả dứa dại

Quả là thứ mà thường sử dụng để ăn hoặc nấu nướng với nó. Quả có vị ngọt sắc, màu vàng tươi, thường thu hoạch vào mùa thu đông. Quả dứa dại có thể được thu hoạch và mang đi phơi khô để dùng dần. Người ta sử dụng quả dứa dại nhằm mục đích trị các chứng bệnh như:

  • Chữa bệnh viêm gan virus gây ra.
  • Chữa chứng tiêu chảy, kiết lỵ ở người và trẻ nhỏ.
  • Giúp bổ huyết, hoạt huyết, ngăn ngừa ứ huyết.
  • Giải ho, giải cảm, ngăn ngừa đờm dãi.
  • Chữa thị lực suy giảm, chữa chứng say nắng do thiếu nước
  • Bổ sung lượng lớn vitamin C và A hiệu quả cho cơ thể.

Các bài thuốc sử dụng tác dụng của dứa dại trong điều trị bệnh.

Dứa dại là một vị thuốc có khả năng chữa trị được bệnh sỏi thận, bất kỳ bộ phận nào của quả cũng có thể bào chế thành thuốc và giúp trị bệnh. Trong quả dứa dại có chứa nhiều vitamin C, nước ép từ dứa giúp giải khát, kích thích tiêu hóa. Ngoài ra nước ép từ lá dứa có thể giải độc, chữa tiểu tiện không thông. Sau đây là các bài thuốc sử dụng tác dụng của dứa dại giúp điều trị nhiều loại bệnh khác nhau.

Các bài thuốc từ quả dứa dại chữa bệnh sỏi thận

Sử dụng từ 12 tới 20 gram rễ dứa dại, đi kèm với 10 tới 12 gram quả chuối hột, 10 gram bông mã đề, 12 gram rễ cây lau, 10 gram củ cỏ ống, và 12 gram rễ cỏ tranh. Tất cả nguyên liệu mang đi sắc lấy nước thuốc để uống, mỗi ngày uống từ 2 cho tới 3 lần. Bạn hãy kiên trì sử dụng thuốc trong vòng 2 tuần để thấy được hiệu quả điều trị bệnh.

Ngoài ra các bạn có thể sử dụng bài thuốc khác từ quả dứa dại chữa bệnh sỏi thận như sau: Chuẩn bị từ 40 tới 60 gram rễ dứa dại, khoảng 200 gram thịt heo, kết hợp với 50 gram rau dừa khô, 15 gram rau má, 10 gram bông mã đề, 15 gram bồ công anh. Tất cả nguyên liệu trên bạn mang đi nấu để ăn hoặc uống mỗi ngày, mỗi tuần từ 3 tới 4 lần sẽ cho hiệu quả điều trị bệnh sỏi thận đáng kinh ngạc.

quả dứa dại chữa bệnh sỏi thận

quả dứa dại chữa bệnh sỏi thận

Các bài thuốc từ quả dứa dại chữa bệnh viêm gan

Sử dụng nguyên liệu như sau: Bạn lấy từ 30 tới 40 gram rễ của quả dứa dại mang đi kết hợp cùng với 30 gram cây cỏ xước và 20 gram cỏ lưỡi mèo. Tất cả mang đi sắc thành thuốc uống 2 lần mỗi ngày để giúp điều trị chứng phù nước, cổ trướng do mắc bệnh viêm gan gây ra.

Ngoài ra để chữa bệnh viêm gan, bạn cũng có thể sử dụng bài thuốc sau đây: Sử dụng 30 gram quả dứa dại, 30 gram lá quao nước, kết hợp cùng với 15 gram lá cây ô rô. Tất cả nguyên liệu các bạn đem đi sắc lấy nước uống 2 lần mỗi ngày sau bữa ăn. Sử dụng liên tục sau 2 tuần sẽ cho bạn hiệu quả điều trị bệnh xơ gan, xơ gan cổ chướng và chứng viêm gan.

Bài thuốc sử dụng tác dụng của dứa dại trong việc bổ khí huyết, giải độc cơ thể

Các bạn chuẩn bị nguyên liệu như sau: Chuẩn bị hoa của quả dứa dại, khoảng từ 8 cho tới 12 gram đem sắc lấy nước uống để chữa bệnh ho khan, ho có đờm, ho cảm mạo lâu ngày không khỏi.

Ngoài ra, quả của dứa dại giúp điều hòa khí huyết, bổ máu, bổ tỳ vị cho người tỳ vị kém. Quả dứa dại còn giúp giải độc cho cơ thể, giúp nhẹ đầu óc, bổ mắt, trị chứng tiểu nhiều, tiểu rắt, kiết lỵ…

Bạn chỉ cần sử dụng quả của dứa dại để ăn hằng ngày kết hợp với các loại hoa quả thông thường sẽ cho hiệu quả điều trị bệnh tuyệt vời.

Một vài lưu ý khi sử dụng các tác dụng của dứa dại để chữa bệnh

Quả dứa dại đúng là có tác dụng chữa trị các bệnh thường gặp ở người nói chung, đặc biệt là các bệnh về gan và thận. Tuy nhiên, việc sử dụng quả dứa dại để thay cho thuốc chữa bệnh hoàn toàn là không nên. Bởi nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ, bạn sử dụng sẽ không mang lại nhiều hiệu quả trị bệnh. Trái lại còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm.

Bên ngoài quả dứa dại có 1 lớp phấn trắng chứa độc tố, nếu không bào chế đúng cách thì sẽ gây nguy hiểm và phản tác dụng của dứa dại trong việc điều trị các bệnh về gan và thận. Do vậy bạn cần có kiến thức y học chuyên môn để có thể bào chế thuốc từ quả, hoa và rễ của cây một cách đúng đắn.

Các bạn có thể mua sản phẩm trà dứa dại đã được bào chế và bán trên thị trường hiện nay. Sản phẩm nhận được sự kiểm duyệt từ bộ y tế cho nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng của thuốc.

Tác dụng của dứa dại

Tác dụng của dứa dại

Hy vọng bài viết vừa rồi đã giúp các bạn tìm hiểu được về quả dứa dại có tác dụng gì. Tại sao quả dứa dại chữa bệnh sỏi thận và viêm gan hiệu quả. Hãy nhớ rằng chỉ sử dụng khi có sự đồng ý và hướng dẫn của bác sĩ để tránh những trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra với cơ thể của bạn. Duy trì sức khỏe điều độ để tránh mắc phải nhiều bệnh lý đáng tiếc có thể xảy ra. Cảm ơn các bạn đã đón đọc bài viết ngày hôm nay.

Con cà cuống: Kỹ thuật nuôi, công dụng và món ăn ngon

Con cà cuống và cách nuôi

Cà cuống là một trong những nhóm công trùng có kích thước lớn nhất hiện nay, cà cuống có hình dáng cơ thể dẹp, hình lá, có màu vàng xỉn hoặc màu nâu đất, chiều dài trung bình của loài này khoảng từ 7–8cm, có con có thể lên đến 10–12cm. Con cà cuống là loại côn trùng được xếp vào hạng “Sơn hào hải vị “ từ thời xưa. Ngày nay những món ăn từ cà cuống cũng được coi là một trong những loại thức ăn đắt tiền và còn rất nhiều những công dụng khác. Hôm nay bạn hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về cách nuôi cũng như những công dụng và món ăn từ loại côn trùng này.

Con cà cuống và cách nuôi

Con cà cuống và cách nuôi

Tìm hiểu con cá cuống là con gì?

Con cà cuống là một loại thuộc họ côn trùng có kích thước lớn, khi còn non thì cà cuống có thân hình gần giống con dán, mình có thể dài 7 –  8cm, rộng 3cm, màu nâu xán, có nhiều vạch đen trên lưng, đầu nhỏ với 2 mắt trong và to, miệng là có một cái vòi nhọn dùng để hút thức ăn. Ngực có chiều dài khoảng 1/3 thân, có 6 chân dài và khỏe. Bụng màu vàng nhạt có lông mịn, ở phía trên lưng có một bộ cánh mỏng nửa mềm, nửa cứng.

Cà cuống có một bộ máy tiêu hóa dài chừng khoảng 4 – 5 cm, gồm có một ống đầu trên nhỏ là cuống họng, đầu dưới phình to chứa nước có mùi hôi. Ở dưới ngực ngay gần phía lưng có 2 ống nhỏ gọi là bọng cà cuống. Mỗi bọng dài khoảng 2 – 3mm, rộng cũng ước trừng 2 – 3mm, màu trắng, có chứa 1 chất thơm và đó gọi là tinh dầu cà cuống. Ở con đực thì tuyến này thường phát triển mạnh hơn con cái.

Kỹ thuật nuôi cà cuống bạn cần biết

Cách nuôi con cà cuống này cũng rất đơn giản, để có thể nuôi thành công loài côn trùng này bạn cần phải tạo một bể thủy sinh. Một bể thủy sinh có kích thước 100*50*50cm sẽ có thể nuôi được khoảng 300 con cà cuống bố mẹ. Phía bên trên bể bạn có thể làm một lớp lưới bịp nắp bể để cho cà cuống nuôi bên trong bể không thể bay ra ngoài.

  • Trải lớp nền: Bạn cần trải 1 lớp phân bón, cát sỏi làm nền ở dưới đáy bể, nền là nơi chứa những dưỡng chất cần thiết cho cây và giúp cây phát triển và có thể bám rễ không gây đục nước, ngoài ra còn giúp lọc nước rất tốt. Người ta thường dùng bèo tây ( bèo lục bình ) cho những bể nuôi cà cuống. Nền cũng là nơi ở của những vi sinh.
  •  Cho nước vào bể: Khi đưa nước vào bể cần dùng 1 túi nylon để ngăn vòi nước chảy mạnh, dòng chảy sẽ không làm hỏng lớp sỏi nền và làm lớp phân ở dưới bị khuấy lên.
  • Đặt bộ lọc: Cần có ít nhất 1 bộ lọc để lọc nước và cung cấp oxi trong quá trình nuôi cà cuống.
  • Thả cà cuống: Không nên thả cà cuống vào bể, mà nên trồng cây trước khoảng từ 5 – 7 ngày. Khi mà hệ vi sinh trong bể ổn định an toàn với cà cuống thì mới thả.

Cách chọn giống cà cuống

Cà cuống là loại côn trùng có kích thước lơn. Khi nuôi cà cuống thì nên chọn những con giống có 6 chân dài và khỏe, phần bụng có màu vàng nhạt và có lông mịn, phía bên lưng có một bộ cánh 1 nửa mền và một nửa cứng.

Nếu là cà cuống đực thì ở dưới ngực ngay gần phía lưng của nó sẽ có 2 ống nhỏ gọi là bọng cà cuống và có màu trắng chứa tinh dầu bên trong. Nếu là cà cuống cái thì sẽ không có đặc điểm này.

Cách chăm sóc và cho cà cuống ăn

Con cà cuống là một trong những loại côn trùng rất háu ăn, chúng tấn công và hút máu các con vật khác như tôm, tép, cá con, dế,… Vì vậy ở trong hồ nuôi của bạn nên thể thêm các con để làm thức ăn cho cà cuống.

Mùa sinh sản của cà cuống thường là vào tháng 5 – 8 dương lịch nghĩa là khoảng sau mùa gặt. Chúng thường đẻ trứng quanh thân cây thành những ổ hình trụ có kích thước 2,5-3cm* 1cm. Trứng của cà cuống có hình bầu dục 3,5mm, màu trắng mờ, mỗi ổ trứng thường có khoảng tầm 80 – 150 trứng.

Thời gian để trứng có thể phát triển là khoảng 10 ngày. Từ khi ấu trùng nở khỏi trứng, rồi hình thành và phát triển qua 5 lần lột xác. Con cà cuống từ khi nở đến lúc trưởng thành thì giai đoạn đó kéo dài khoảng 40 ngày. Sau khi đẻ xong thì con cà cuống bám vào một số cây thủy sinh hoặc bay lên trên phía mặt nước thì lúc này con đực đến quạt khí để ấp giúp cho trứng nở. Con cà cuống cái khác sẽ tìm đến để ghép đôi và đẻ trứng với con đực. Lúc này thì con cái sẽ luôn tìm mọi cách để phá trứng để có thể thay thế trứng mới của mình. Nên ở thời điểm này chúng ta nên tách con cái sang một bể khác.

Cách lấy và công dụng của tinh dầu cà cuống

Ngoài ra thì phải nhắc đến tinh dầu cà cuống. Mùi thơm rất ngào ngạt, cách lấy tinh dầu cà cuống, chúng ta chỉ cần dùng một đầu nhọn của que tre hoặc mũi dao rạch một đường ngang ở vị trí giữa của đôi chân thứ 3. Sau đó gập bụng cà cuống xuống sẽ thấy 2 bọc tinh dầu, đây được coi là phần đặc biệt và tinh túy nhất của con cà cuống. Dùng một cái kẹp, kẹp nhẹ gắp bọc tinh dầu ra, tránh để rách túi. Khi đã lấy được bọc tinh dầu ra thì ta chích ra cho tinh dầu chảy vào lọ khô, sạch và đậy kín, tránh bay hơi. Đựng ở trong nọ có nút mài thì tinh dầu sẽ được bảo quản lâu hơn.

Tinh dầu cà cuống là một chất lỏng trong vắt và được xác định là chất Hexanol Acetat, có chứa mùi thơm rất đặc trưng. Theo một số những  nghiên cứu cho biết tinh dầu cà cuống dùng với liều lượng thấp theo giọt có tác dụng kích thích thần kinh, gây hưng phấn và tăng cường nhẹ khả năng tình dục. Giá của một giọt tinh dầu cà cuống hiện nay trên thị trường có giá từ 80.000 VNĐ -–120.000 VNĐ tùy thuộc vào thời điểm cũng như giá thị trường dao động. Giá của một con cà cuống khoảng 40.000 VNĐ – 50.000 VNĐ tùy thuộc vào kích cỡ.

Những món ăn ngon của con cà cuống

Cà cuống đã đi vào ẩm thực từ bao giờ thì không ai biết nhưng khi nhắc đến món ăn này thì người ta lại nhớ đến món bún thang, chả cá, bánh cuốn, bún nem, bún chả, bánh dày. Bí quyết tạo nên những hương vị ngon của những món ăn này chính là có thêm trong đó một miếng cà cuống tự nhiên, cắt nhỏ lập tức thì món ăn này sẽ  tạo lên một hương vị khó tả, khó quên và rất đặc trưng cho món ăn đó.

Nước mắm cà cuống –Thơm ngon đến giọt cuối cùng

Nước mắm cà cuống này có thể dùng để chấm các món ăn như: bánh cuốn, bánh bèo, bánh xèo, những món gỏi,.. đều mang lại hương vị vô cùng thơm ngon. Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn cách làm món nước mắm cà cuống ngon tuyệt này:

Nước mắm cà cuống - Thơm ngon tới giọt cuối cùng

Nước mắm cà cuống – Thơm ngon tới giọt cuối cùng

  • Nguyên liệu cho món này cần có: 2 con cà cuống, 150gram nước mắm ngon, 250ml nước lọc, 50gram đường, 10gram bột ngọt, 1 củ tỏi, 1 quả tranh, 1 quả ớt, 1 khúc cà rốt.
  • Cách làm như sau: Cà cuống cắt bỏ phần đầu và đuôi loại bỏ phần ruột, sau đó đem đi nướng chín, đem đi băm nhuyễn, thêm 1 chút nước lọc, vắt lấy phần nước bỏ phần xác đi. Nước mắm + nước lọc + đường + bột ngọt cho vào nồi đun sôi vớt bọt để nguội, tỏi và ớt băm nhuyễn, chanh bỏ vỏ lấy phần bên trong tán nhuyễn. Cà rốt thái sợi, bóp với muối sau đó rửa sạch lại với nước, vắt khô. Hòa chung nước cà cuống với nước mắm vừa nấu + tỏi + ớt + chanh + cà rốt là ta đã có thành phẩm tuyệt ngon rồi.
  • Sử dụng: Mỗi lần sử dụng ta chỉ lấy ra một vài giọt để làm gia vị cho một số những món ăn, pha cùng với nước mắm để dùng cho bún chả và bánh cuốn,… Chế vào nồi nước dùng của món bún thang,…

Mọi người cần chú ý: Tinh dầu có trong con cà cuống là tinh dầu tự nhiên nên rất dễ bị bay hơi. Vì thế khi pha chế với nước mắm cà cuống để giữ cho mùi thơm của tinh dầu có trong nước mắm không bị bay hơi bạn cần phải bảo quản thật kĩ. Khi sử dụng chỉ cần 1 đến 2 giọt nước mắm này vào chén nước mắm đã pha sẽ có mùi cà cuống thơm nhậy. Với cách bảo quản này thì hương vị của cà cuống có thể giữ được quanh năm. Tinh dầu cà cuống có hương vị rất thơm ngon, có mùi thơm đặc trưng mà bất kì loại gia vị nào cũng không thể sánh bằng.

Trứng và thịt cà cuống – Ai cũng muốn 1 lần được thử

Thịt và trứng của cà cuống có chứa rất nhiều những dưỡng chất, protein với hàm lượng cao, lipt và các loại vitamin. Đây được coi là một loại dươc liệu có vị ngọt, hơi cây, tính bình, không độc, có tác dụng giúp bổ thận tráng dương, rất có lợi cho đường tiêu hóa.

Món trứng cà cuống ngon không thể cưỡng lại, có thoang thoảng mùi hương thơm của quế, mà lại không cay nồng như quế. Bầu trứng cà cuống bé, chỉ chừng hơn hạt thóc nếp. Trứng con cà cuống không mềm như trứng tôm, cũng chẳng khô bằng trứng cá mà nó có độ chắc, dai dai rất bổ dượng. Từ xa xưa cà cuống đã được coi là cực phẩm  chỉ có tầng lớp vua chúa, quý tộc mới được thưởng thức. Từ đời xưa lưu truyền rằng con cà cuống được gọi bằng một cái tên là Long Sắt nghĩa là Rận Rồng. Trong dân gian người ta dùng thịt và trứng cà cuống để ăn dưới dạng luộc và rán sau khi đã lấy túi tinh dầu. Đây được coi là một vị thuốc, một món ăn độc đáo là được rất nhiều địa phương ưa chuộng.

Với bài viết này bạn đã có thể hiểu hơn về con cà cuống, cũng như kỹ thuật nuôi, cách thức làm bể và môi trường sống cho cà cuống. Những món ăn từ cách chế biến cho đến cách sử dụng, đến hương vị cũng đã đủ nói lên những giá trị dinh dưỡng, những thứ quý giá có trong loại côn trùng này. Khi đọc xong bài viết này nếu bạn có ý định nuôi cà cuống thì chúng tôi chúc bạn thành công với với con cà cuống này.

 

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Có chữa được không?

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Nếu so với các căn bệnh khác thì bệnh về tuyến giáp là bệnh hiếm gặp hơn, nên những thông tin và hiểu biết của bệnh nhân về căn bệnh này còn hạn chế. Thắc mắc nhiều nhất của bệnh nhân là bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Những triệu chứng bệnh tuyến giáp là như thế nào? Tất cả những thắc mắc đó của các bạn đã được chúng tôi tổng hợp và phân tích trong bài viết dưới đây.

Tuyến giáp là gì?

Các bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Các bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Tuyến giáp là một thành phần trong hệ nội tiết. Dành cho những bạn chưa biết hệ nội tiết thì đây là cơ quan sản sinh ra các nội tiết tố hay còn gọi là các hormone. Các hormone này được đổ trực tiếp vào máu, rồi theo hệ tuần hoàn đến các cơ quan trong cơ quan trong cơ thể, để thực hiện những chức năng khác nhau. Cơ thể con người có 8 tuyến nội tiết cấu tạo nên hệ nội tiết, gồm có:

  • Tuyến tùng
  • Tuyến yên
  • Tuyến giáp trạng
  • Tuyến ức
  • Tuyến thượng thận
  • Tuyến tụy
  • Tuyến tiền liệt (chỉ có ở nam giới)
  • Buồng trứng (chỉ có ở nữ giới)

Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng nhất là lớn nhất trong cơ thể chúng ta. Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, ngay vị trí đốt sống C5-T1, phía trước là lớp da và cơ thịt, phía sau là khí quản. Tuyến giáp có màu nâu đỏ, trọng lượng từ 10 đến 20g, có hình dạng như con bướm đang xòe cánh. Tuyến giáp gồm hai thùy trái, phải và được nối với nhau bởi một eo tuyến. Ở nam giới tuyến giáp nổi rõ và thường được gọi là cổ gà. Tuyến này nhìn thấy rất rõ khi uống nước hoặc nuốt cơm, tuyến giáp di chuyển dọc theo thanh quản.

Tuyến giáp tiết ra 2 hormone là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) kích thích sự sinh sản và tăng trưởng của tế bào, đồng thời cũng tham gia vào nhiều chuyển hóa sinh học của cơ thể.

Bệnh tuyến giáp là gì?

Bệnh về tuyến giáp nhằm để chỉ căn bệnh gây rối loạn nội tiết. Các nội tiết tố này thường được cơ thể duy trì ở mức ổn định, thừa hoặc thiếu hormone tuyến giáp đều phát sinh các vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe. Nguy hiểm nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ có thai. Tỉ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở phụ nữ thường cao hơn nam giới.

Các bệnh về tuyến giáp thường gặp là:

  • Suy tuyến giáp
  • Cường tuyến giáp
  • Viêm tuyến giáp
  • U bướu, u nang tuyến giáp
  • Ung thư tuyến giáp.

Bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không?

Câu hỏi này dường như có rất nhiều đáp án trả lời khác nhau. Tùy thuộc vào bệnh lý bạn gặp phải là gì, có những triệu chứng gì, tình trạng bệnh ở mức độ nào…từ đó mới đưa ra được đánh giá chính xác về mức độ nguy hiểm của bệnh về tuyến giáp.

Bệnh suy tuyến giáp

Đúng như tên gọi, suy tuyến giáp là bệnh lý tuyến giáp bị suy yếu và hoạt động kém hiệu quả. Điều này khiến lượng hormone tiết ra ít, các hoạt động chuyển hóa sinh học, hóa học trong cơ thể bị đảo lộn, gây rối loạn chức năng sinh lý của cơ thể.

Bệnh suy giáp có nguy hiểm không?

Bệnh suy giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây bệnh suy tuyến giáp

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy tuyến giáp. Đó có thể là do sự hình thành và phát triển của các cục u bướu, tiêu biểu là bướu cổ. Viêm tuyến giáp do bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Hình thành sau khi phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp hay là biến chứng sau quá trình điều trị các bệnh lý về tuyến giáp. Mang thai , tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc như lithium và amiodarone, tác dụng phụ của xạ trị hoặc có thể do các bệnh lý khác ảnh hưởng…

Các nhà khoa học đã tổng kết và sắp xếp các nguyên nhân trên lại, thành 4 loại nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh suy tuyến giáp:

  • Một đó là do bệnh teo tuyến giáp. Nguyên nhân này là phổ biến nhất trong 4 nguyên nhân.
  • Hai là do bệnh viêm tuyến giáp tự miễn – Hashimoto. Căn bệnh được lấy tên theo tên của một vị bác sĩ người Nhật, người đã phát hiện và mô tả bệnh năm 1912. Bệnh phát sinh do cơ thể tự sản sinh ra các kháng thể, chống lại tổ chức tuyến giáp, tự hủy hoại tuyến giáp từ bên trong. Ba loại kháng thể hủy hoại tuyến giáp này có tên lần lượt là thyreoglobulin, kháng nguyên microsom, kháng nguyên keo thứ hai.
  • Ba là kết quả của việc điều trị bệnh suy tuyến giáp, sau phẫu thuật tuyến giáp hoặc do ảnh hưởng của việc sử dụng hóa trị, xạ trị.
  • Nguyên nhân cuối cùng cũng là nguyên nhân ít gặp nhất đó là do thiếu iot trong các bữa ăn hằng ngày, do bẩm sinh hoặc do ảnh hưởng của bệnh vùng tuyến yên.

Bệnh suy tuyến giáp có nguy hiểm không?

Khi mắc bệnh suy tuyến giáp tức là mọi chức năng sinh lý trong cơ thể đều bị ảnh hưởng. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng bất thường sau đây:

  • Thường là các biểu hiện ban đầu là mệt mỏi, chán ăn, táo bón, da xanh tái hoặc khô, cơ thể khó thích nghi với thời tiết, dễ bị lạnh.
  • Sau đó là tình trạng phù thũng, tích nước dưới da, đặc biệt là xung quanh mắt. Cơ thể tăng cân đột ngột, suy giảm trí nhớ, gặp các vấn đề về phát âm, khó nói chuyện như bình thường, giong trầm và khan.
  • Ở mức độ trầm trọng hơn, người bệnh bị trầm cảm, tóc rụng nhiều, gặp các vấn đề về hô hấp và nhịp tim, xương khớp nhức mỏi, suy giảm chức năng tình dục, phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt…Có những người bệnh vùng da bên ngoài đen sậm đi, xuất hiện các lớp sừng xù xì, dày và cứng.
  • Nhiều trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân tử vong chỉ sau một thời gian ngắn từ sau khi phát hiện bệnh. Do đó, điều tốt nhất nên làm là bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay khi thấy có các dấu hiệu của bệnh, hoặc nhận biết sự khác biệt, bất thường của cơ thể.

Bệnh cường tuyến giáp

Ngược lại với bệnh suy tuyến giáp là bệnh cường tuyến giáp. Bệnh xảy ra khi tuyến giáp sản sinh ra quá nhiều hormone. Điểm đặc trưng dễ nhận biết của bệnh là tình trạng bướu cổ do tuyến giáp phình to và hiện tượng phồng nhãn cầu, hay còn gọi là lồi mắt.

Sự tiết ra một cách quá nhiều hormone tuyến giáp này có thể gây ra nhiễm độc giáp. Cường tuyến giáp thường xuất hiện ở người già, những cũng bắt gặp ở những người trẻ. Tỉ lệ mắc bệnh này ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới.

Bệnh cường giáp có nguy hiểm không?

Bệnh cường giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây bệnh cường tuyến giáp

  • Có đến hơn hai phần ba số bệnh nhân cường tuyến giáp là do mắc bệnh Basedow hay là bệnh cường giáp tự miễn. Basedow có đến 80% nguyên nhân là do di truyền, số ít còn lại xuất hiện ở phụ nữ sau sinh con và những người hút nhiều thuốc lá.
  • Ngoài ra, các nguyên nhân khác có thể do việc hình thành các khối u tuyến giáp, viêm tiết giáp, thừa iot…
  • Các nguyên nhân ít gặp nhất là do u tuyến yên và sự di truyền từ bố mẹ.

Bệnh cường tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Cường tuyến giáp cũng gây ảnh hưởng và rối loạn sinh lý của cơ thể. Biểu hiện thành các triệu chứng như mệt mỏi, hay lo lắng, cơ thể đổ mồ hôi nhiều, tim đau nhanh, rối loạn nhịp tim…
  • Người bệnh thường rất nhạy cảm với nhiệt độ cao, tiêu chảy thường xuyên quầng mắt thâm, sụt cân, sốt cao có thể dẫn tới tử vong…
  • Biến chứng nguy hiểm nhất của cường giáp là tình trạng bão giáp trạng hay cường giáp kịch phát với tỉ lệ tử vong cao. Lúc bệnh mới được mô tả, 100% bệnh nhân mắc bệnh đều tử vong. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỉ lệ tử vong có thể giảm xuống nhưng vẫn còn cao, khoảng 20%.

Bệnh viêm tuyến giáp

Viêm tuyến giáp bệnh lý với biểu hiện tuyến giáp bị sưng to, phình to. Viêm tuyến giáp có thể là biểu hiện của bệnh suy tuyến giáp hoặc cường tuyến giáp. Bệnh cũng thường bắt gặp ở phụ nữ sau khi sinh.

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Khó có thể kết luận ngay là bệnh viêm tuyến giáp có nguy hiểm không? Điều này còn phụ thuộc vào bị viêm loại nào và tình trạng viêm nhiễm.
  • Nếu ở giai đoạn đầu thì tuyến giáp chỉ sưng to, có đau hoặc không đau, mỏi mắt, khô miệng. Tiếp đó có thể là sụt cân đột ngột, tiêu chảy, rối loạn nhịp tim, trầm cảm hay lo lắng, mệt mỏi, nhạy cảm với nhiệt độ cao, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới…
  • Nếu nguyên nhân là suy giáp, người bệnh sẽ có các biểu hiện chán ăn, mệt mỏi, táo bón, trầm cảm, cơ thể dễ bị lạnh…
  • Bệnh viêm tuyến giáp đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Sốt cao, rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Nếu có những biểu hiện này hãy đến khám bác sĩ ngay thời gian sớm nhất.

Bệnh u nang tuyến giáp

Bệnh u nang tuyến giáp hay còn được gọi là nang thùy tuyến giáp. Bệnh hình thành khi một phần phần mô ở tuyến giáp xuất hiện sự bất thường nào đó. Các khối u này gia tăng về kích thước, trở lên to hơn, bên trong chứa các chất dịch, gọi là u nang. U nang có thể xuất hiện ở một thùy hoặc cả 2 thùy của tuyến giáp, kích thước có thể từ vài mm đến vài cm.

Bệnh u nang tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Thường các u nang này là khối u lành tính. Sau một thời gian sử dụng thuốc, các u nang này có thể ngừng phát triển hoặc teo nhỏ. Khi các u nang này không tiếp tục phát triển kích thước nữa và không có triệu chứng gì thì cũng có thể ngừng điều trị.
  • Rất ít khi các u nang này phát triển thành ung thư nên không cần quá lo lắng.
  • Một số biến chứng của u nang tuyến giáp gây nguy hiểm như chảy máu trong nang, u phát triển nhanh, chèn ép lên các cơ quan xung quanh gây đau đớn, khó thở, khó nuốt, nhịp tim bất ổn định…

Bệnh ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh về ung thư tuyến nội tiết. Tuy nhiên, xét về tổng số lượng tỉ lệ nhiễm các bệnh ung thư thì nó chỉ chiếm 1%, một con số rất khiêm tốn. Tỉ lệ mắc ung thư tuyến giáp cũng rất thấp khoảng 2-4 ca mới/100.000 người/năm và tỉ lệ tử vong cũng chỉ từ 0,2 – 2,8/ 100.000 người. Tỉ lệ mắc bệnh ở nữ cao gấp 3 lần ở nam giới.

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp

 

  • Ung thư tuyến giáp hình thành ở bệnh nhân có u đơn nhân hoặc u đa nhân giáp trạng.
  • Nhân u đơn nhân giáp trạng, sử dụng nhiều thực phẩm chứa iod có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn với bệnh nhân sử dụng đồ ăn thiếu iot.
  • Ung thư tuyến giáp cũng có thể là hệ quả của việc trị xạ lúc nhỏ.

Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?

  • Người bị ung thư tuyến giáp sẽ thấy có cục u cứng xuất hiện, di chuyển theo các chuyển động nhai nuốt.
  • Nhiều hạch nhỏ mọc xung quanh cổ, trơn mềm hoặc sần sùi, di động theo các khối u.
  • Dần dần các khối u này lớn lên, to cứng, chèn ép lên thanh quản, gây khó thở, khó nói.
  • Các khối u này được giải quyết bằng biện pháp phẫu thuật.

Qua bài viết này hy vọng các bạn đã hiểu về bệnh tuyến giáp có nguy hiểm không? Hãy đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện bệnh và điều trị sớm nhất. Chúc các bạn có nhiều sức khỏe.

Cây rau bợ có tác dụng gì, là cây gì và có chữa bệnh sỏi thận không?

cây rau bợ là cây gì

Cây rau bợ hay còn được mọi người gọi là cỏ bở, cỏ tần, cỏ tứ diệp thảo, điền tự thảo hay dạ hợp thảo… Vậy cây rau bợ có tác dụng gìchữa được bệnh gì mà lại có nhiều người sử dụng đến thế. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài viết cây rau bợ là cây gì và tác dụng dưới đây nhé.

Cây rau bợ là cây gì?

Rau bợ hay còn được mọi người gọi là rau bợ nước, cỏ bợ, cỏ chữ điền và cây có tên khoa học là Marsilea quadrifolia L, cây thuộc họ Tần (Marsileaceae), bộ dương xỉ ( Hydropterides). Rau bợ mọc hoang và hay được tìm thấy ở những nới ẩm ướt hay ở dưới nước. Chúng có thân rễ bò mảnh, mang theo từng nhóm 2 lá một, thân cuống dài từ 5 – 15 cm.

cây rau bợ là cây gì

Cây rau bợ có thân không

Cây rau bợ có thân, thân mỏng mảnh và xốp chúng bò ở trên mặt đất hoặc trong nước. Thân được chia thành nhiều mấu, mỗi mấu mang rễ và 2 lá có cuống dài.

Cây rau bợ có rễ không

Cây rau bợ có rễ và rễ hình thành chùm, mọc ở phần gốc và gốc lá, rễ non trắng và mảnh mai khi cây già thì rễ sẽ có màu vàng nâu.

Cây rau bợ có hoa không

Cây rau bợ là cây thảo dược thuộc loại cỏ bán thủy sinh, thuộc ngành dương sỉ nên cũng không có hoa, chỉ có lá và có lá giống loài me đất, 4 lá xếp chụm với nhau, lá sinh sản vươn cao giống như hoa mang quả bào tủ.

Cây rau bợ có tác dụng gì?

Có nhiều người không biết công dụng của cây rau bợ là gì, nhưng dân gian thường hay dùng cỏ bợ để vừa làm rau ăn và vừa có thể điều chế thành thuống để chữa bệnh. Cỏ bợ có thể rửa sạch rồi ăn sống, xào, luộc hoặc nấu canh cùng với tôm, tép… Khi muốn dùng làm thuốc thì người dân sẽ thường hái nguyên cả cây về, dùng khi còn tươi, sao vàng để sắc lấy uống, hoặc phơi khô rồi dùng dần.

Cây rau bợ có tác dụng gì

Trong đông y, cây rau bợ được dùng rất nhiều trong việc chữa trị những bệnh nhẹ hay gần nặng. Cây rau bợ có tính mát, vị ngọt và hơi đăng. Tác dụng của chúng làm thanh nhiệt, giải độc và lợi tiểu, nhuận gan, giảm sưng tấy, sáng mãn, trấn tĩnh tinh thần. Người dân thường hái cây rau bợ để về sắc đặc lấy nước uống giúp giải nhiệt và thông tiểu tiện, chữa bạch đới, khi hư và chứng mất ngủ…

Ngoài ra còn dùng cây rau bợ giã nhỏ, ép lấy nước uống chữa rắn độc cắn, bã đắp lên những phần bị sưng đau, sưng vú và tắc tia sữa. Không những thế tác dụng của cây rau bợ giúp chữa bệnh dưới đây rất tốt và đem lại nhiều hiệu quả, hơn nữa lại chữa được nhiều bệnh nên được nhiều người tin dùng.

Cây rau bợ trị chứng nóng ở trong người:

  • Khi sử dụng cây rau bợ nhiều người chỉ uống chứ không biết cây rau bợ có tác dụng gì. Nhưng cây lại có công dụng rất nhiều trong việc chữa chứng nóng trong người.
  • Sử dụng 20g cỏ bợ tươi rửa sạch, giã nát, đổ thêm nửa bát nước sôi để nguội rồi lấy nước đó uống. Còn lại bã dùng đắp lên những mụn lở, ngứa.

Tác dụng chữa sưng đau ở vú, núm vú:

  • Lấy ra một nắm cỏ bợ tươi, rửa thật sạch, giã nát và cho thêm một ít nước, vắt lấy nước rồi chia ra uống 2 lần trong ngày.
  • Còn bã thì đắp lên chỗ sưng đau. Làm vậy khoảng gần tuần là bệnh sẽ khỏi.

Trị chứng bị tắc tia sữa ở phụ nữ sau khi sinh:

  • Dùng 15 – 20g cỏ bợ khô sắc cùng với 2,5l nước đến khi còn lại 1 bát nước thuốc. Chi ra làm 2 lần uống trong ngày.
  • Mỗi lần sử dụng cách nhau khoảng 4 giờ. Dùng vải bọc lấy bã khi còn nóng, chườm xuôi từ phía trên vú xuống.

Trị chứng bạch đới, ngứa âm đạo, bị ra nhiều khí hư đặc nhầy như mủ chuối, đau bụng dưới và đau ngang vùng thắt lưng:

  • Dùng 600g cỏ bợ đem phơi chỗ thoáng mát để cho khô tự nhiên. Mỗi ngày dùng khoảng 18 – 20g sắc với 3 bát nước, còn lại 1 bát chia làm 3 lần trong ngày.
  • Mỗi lần cách nhau 3 – 4 giờ. Khi uống thuốc này hâm lên cho nóng. Đồng thời dùng 40g cỏ bợ khô, nấu thật kĩ với nước, để nước ấm rồi rửa cửa mình.

Tác dụng chữa bệnh của rau bợ

Ngoài việc tìm hiểu cây rau bợ có tác dụng gì thì cũng cần phải kể đến những công dụng của việc chữa bệnh từ cây rau bợ vô cùng hiệu quả.

Dưới đây là những bài thuốc từ cây rau bợ được tận dụng để trị các bệnh một cách triệt để. Vì thế mà rau bợ từ trước đến giờ được rất nhiều người sử dụng. Cây vừa chữa bệnh tốt mà lại còn bỏ ra số tiền rất ít.

Tác dụng chữa bệnh của cây rau bợ

Cỏ bợ chữa bệnh tiểu đường

Theo như các lương y trình bày: Sử dụng các cỏ bợ để chữa trị bệnh tiểu đường là kinh nghiệm được truyền từ bao đời nay và cũng được ghi chép nhiều trong một số sách thuốc, có thể sử dụng cỏ bợ theo 2 cách dưới đây như sau:

Trà thuốc: Sử dụng cỏ bợ khô khoảng 15- 20g  ( hoặc dùng 30 – 40 cỏ bợ tươi ). Dùng để nấu nước uống trong ngày. Dùng cách này theo từng đợt từ 15 – 20 ngày, giữa các đợt dừng uống từ 5 – 7 ngày.

Thuốc bột: Dùng cỏ bợ khô, qua lâu nhân, cảư thứ này đều cho liều lượng bằng nhau. Tán mịn hỗn hợp này và trộn đều. Mỗi ngày sử dụng 3 lần, mỗi lần dùng khoảng 8-12g, hòa đều cùng với sữa uống, hoặc trộn bột thuốc cùng với sữa, mỗi ngày uống 3 lần và mỗi lần 12-15g.

Qua lâu chúng có tên là “dưa trời”, “dưa núi”, “hoa bát”, “vương qua” những cách gọi này thường xuất phát ngoài bắc. Trong miền nam sẽ gọi là “dây bạc bát”,”bát bát trâu”. Người tày thì gọi là “thau ca”. Chúng có tên khoa học là trichosanthes kirilouvi Maxim , thuộc họ bí ( Cucurbitacease ).

Cây rau bợ chữa viêm thận hai chân phù thũng

Chuẩn bị cỏ bợ tầm 20 – 30g rồi sắc lấy nước và chia làm 2 -3 lần uống trong ngày.

Không những thế bài thuốc cây rau bợ này không chỉ có tác dụng chữa bệnh hai chân phù thũng mà còn chữa được cả mắt đỏ đau do phong hỏa.

Cây rau bợ chữa sốt rét

Cây cỏ bợ chuẩn bị 50 – 60g, sao vàng lên rồi sắc với nước uống trước khi cơn sốt rét phát tác khoảng 2 – 3 tiếng. Cũng có sử dụng cỏ bợ vò nát nhét vào lỗ mũi để phòng cơn sốt phát lên.

Cây rau bợ chữa thổ huyết

Chuẩn bị cây rau bơ tươi 60g, gan vịt 1 cái. Dùng tất cả giã nát rồi thêm nước vào đun sôi lên uống.

Cây rau bợ chữa ung nhọt, đầu đinh

Sử dụng cây rau bợ tươi 1 nắm, giã nát đắp vào những chỗ bị bệnh rồi lấy băng cố đinh phần thương đó lại, mỗi ngày thay thuốc 2 lần.

Tăng cường chuyển hóa gan, trị rôm sảy

Sử dụng rau bợ 20g, lá sen non 30g dùng tất cả nấu canh ăn hàng ngày

Hỗn hợp bài thuốc này sẽ có công dụng thanh nhiệt, mát can thận, an thần hạ áp, lương huyết, trị sang nở, mày đay, rôm sảy, làm rối loạn chuyển hóa chức năng gan…

Cây rau bợ giúp thanh nhiệt giảm viêm

Sử dụng rau bợ 50g, rau muống 50g chế biến nấu canh và dùng trong thời gian từ 7 – 10 ngày hoặc đến khi nào hết bị viêm phù thì thôi.

Bài thuốc này có tác dụng giúp thanh nhiệt, giảm viêm, tiêu phù, lợi niệu, thích hợp trong các trường hợp phù viêm thận cấp tính và mạn tính, phù do suy tim, phù do tỳ trợ vận kém, viêm bàng quang…

Cây rau bợ chữa bệnh an thần và ngủ ngon

Cây rau bợ 30 – 50g, lá vông non 20g, đem sử dụng chế biến thành món canh và ăn trong thời gian từ 5 – 7 ngày.

Bài thuốc này có công dụng nâng cao chính khí và an thần giúp thư giãn thần kinh, nhuận tràng và gây buồn ngủ. Dùng trong những trường hợp như: suy nhược thần kinh, đau đầu mất ngủ, táo bón, trĩ ngoại, trĩ nội, làm việc trí óc bị căng thẳng…

Không những thế, cây rau bợ dùng để nấu với cua đồng, ăn như canh có tác dụng giúp thanh nhiệt, lương huyết, giúp an thần và bồi bổ dinh dưỡng, kích thích quá trình tổng hợp để phát triển và giúp tái tạo các tế bào xương. Món canh từ cây rau bợ này rất tốt cho người bị loãng xương, gãy xương, trẻ em còi xương làm chậm phát triển chiều cao, mới ốm dậy, suy nhược cơ thể, thiếu canxi…

Cây cỏ bợ chữa sỏi thận

Về phương pháp chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang người bệnh có thể sử dụng cây rau bợ tươi để đem về rửa sạch, giã nát rồi lấy phần nước cốt này để uống vào mỗi buổi sáng, uống đều đặn cách này mỗi ngày một chén. Hoặc cũng có thể sử dụng các loại cây rau bợ đã được phơi khô và rửa sạch rồi sắc lấy nước uống với liều lượng như nước cốt của cây rau bợ tươi. Dùng phương pháp này trong khoảng 1 tuần sẽ thấy hiệu quả.

Còn với phương pháp chữa chứng bí tiểu, tiểu dắt bằng cây rau bợ chỉ cần dùng rau bợ tươi 20 – 30g sắc uống thay nước trong ngày. Phương pháp này rất an toàn và cũng mang lại hiệu quả nhanh chóng cho người bệnh.

Ngoài ra, cây rau bợ còn có thể sử dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh tiểu đường và làm giảm sự phát triển của bệnh một cách rất nhanh chóng và hiệu quả. Phương pháp này được kết hợp giữa thuốc hoa thiên phấn với cây rau bợ, mỗi thứ 10-15g, sắc nước để uống mỗi ngày.

Những lưu ý chữa bệnh bằng cây rau bợ

Sau khi tìm hiểu cây rau bợ có tác dụng gì thì người bệnh cũng cần chú ý khi dùng cây cỏ bợ chữa sỏi thận hay chữa những bệnh khác nên cần phải kết hợp và điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý để giúp đạt hiệu quả trong việc điều trị thích hợp nhất.

  • Nên ăn ít các chất béo có chứa nhiều cholesterol.
  • Giảm lượng muối khi chế biens và những thực phẩm chứa nhiều acid oxalic như cà phê hay mì gói hoặc những các chất kích thích khác.
  • Luôn uống đủ lượng nước mỗi ngày.
  • Tăng cường những hoạt động thể dục thể thao hàng ngày theo một cách điều độ để giúp tăng cường sức khỏe và nâng cao đề kháng cho cơ thể.

Với bài viết cây rau bợ có tác dụng gì trên đã mở mang thêm nhiều kiến thức cho chúng ta về cây ra bợ, những tác dụng trong việc chữa bệnh hiệu quả. Nhưng cũng cần biết thêm cây rau bợ chỉ chữa trong những trường hợp nhẹ dạng cấp tính. Nếu bệnh nặng thì nên đến gặp bác sĩ để đưa ra những lời khuyên, xét nghiệm tốt nhất cho sức khỏe của bản thân mình.

 

Con cóc và những điều bạn cần hết sức chú ý về loài vật này

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Con cóc được nhắc đến rất nhiều trong dân gian Việt Nam, hình ảnh con cóc gắn liền trong những câu chuyện ngày xưa ông bà thường kể. Ở Việt Nam những lứa tuổi trẻ thơ ở vùng quê như chúng tôi đều đã từng 1 lần nghe kể về câu chuyện “Con cóc kiện trời” và một số những câu chuyện thú vị khác. Đấy là trong những câu chuyện kể. Vậy ở ngoài môi trường sống thực tại bạn biết được gì về loài cóc này và tập tính sống cũng như những điều liên quan tới con vật này sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này.

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Con cóc và những điều cần chú ý về loài vật này

Tìm hiểu về con cóc: Đặc điểm và cách nhận biết

Trên da cóc gồm có những tuyến sần sùi đó là những tuyến nhựa mủ nhỏ. Trân đầu ở phía 2 bên mang tai có 2 tuyến lớn có chứa mủ cóc gọi là tuyến mang tai. Lưng cóc thường có màu hơn vàng, đỏ nâu hay xám nhạt tùy theo từng giống mà màu sắc cũng như kích thước sẽ khác nhau hoặc cũng có thể tùy thuộc vào môi trường sống nên màu da của cóc cũng sẽ thay đổi để có thể phù hợp với môi trường sống.

Da cóc thô và ráp, không có nhớt, ở 2 chân trước và 2 chân sau đều có tuyến nhựa. Bụng cóc hơi trắng, không có đốm hoặc ít đốm. Con cóc đực lớn có thân dài khoảng 6cm, màu da sẫm hơn con cái, con cái thì có thân hình dài hơn. Cóc nhảy hoặc bơi lội rất chậm và kém hơn nhiều so với ếch, cho nên khi cóc xuống nước bụng thường phình to để có thể nổi được trên mắt nước.

Môi trường và đặc tính sống của con cóc nhà

Cóc có rất nhiều loại nhưng gần gũi nhất và ta thường thấy và đặt cho một cái tên thân quen là con cóc nhà, thuộc họ Cóc, bộ không đuôi (Anura). Tên khoa học của cóc nhà là Duttaphrynus Melanostictus. Con cóc nhà thường hay sống ở những khu vườn hoang, ngoài vườn, ven sông, trong những hang hốc nhỏ, khô ráo và kín gió. Cóc ban ngày thường ở trong hang hay trong những mùa đông lạnh giá. Chiều tối và ban đêm cóc đi kiếm ăn.

Mùa cóc nhà sinh sản thường là từ tháng 11 – 12 cho đến tháng 1 – 2 năm sau. Cóc có thể đẻ nhiều lứa trong một năm, mỗi một con cóc để có tới khoảng 3000 – 7000 trứng. Trứng cóc có màu đem, với đường kính 1,4 – 1,6mm, có một lớp màng nhầy để giúp bao bọc và nuôi dưỡng trứng. Cóc to và béo thường vào mùa từ tháng 5 ,thức ăn nhiều. Khoảng thời gian sống của cóc có thể lên tới khoảng 16 năm.

Điều đặc biệt cần chú ý ở đây là tuyệt đối không được dùng trứng cóc để làm thực phẩm. Trứng cóc rất độc có thể gây tử vong. Rất nhiều trường hợp ngộ độc trứng cóc và đã gây ra hậu quả nghiêm trọng là dẫn tới tử vong.

Những giá trị dinh dưỡng từ con cóc

Cóc là loài động vật lưỡng cư, thuộc họ Bufonidae có nhiều loại khác nhau cư chú trên khắp thế giới. Thịt cóc có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, cao hơn so với thịt bò, thịt lợn ( 53,37% protit, 12,66% lipit và rất ít gluxit), đặc biệt trong thịt cóc có rất nhiều axit amin cần thiết và nhiều chất vi lương như mangan, kẽm,.. Được làm thực phẩm bồi dưỡng cho người già, người mới ốm dậy, hỗ trợ tốt cho trẻ em suy dinh dưỡng, chán ăn, chậm lớn, còi xương,… Cóc được chế biến dưới dạng làm ruốc, bột hoặc thịt tười dùng để làm những món ăn như nấu cháo làm chả cóc,…

Thịt cóc có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao

Thịt cóc có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao

Trong đông y và dân gian, nhựa  của con cóc và gan cóc được sử dụng để chống sưng, tiêu viên dưới dạng cao, điều trị nhọt độc, đầu đinh, sưng tấy,… Nhưng ngoài những giá trị dinh dưỡng cao thì bạn cũng phải hết sức chú ý tới độc tố trong con cóc này.

Độc tố của cóc chỉ có trên một số bộ phận như nhựa cóc ở tuyến sau tai, tuyến trên mắt và các tuyến trên da của cóc, trong gan và buồng trứng. Độc tố trong cóc là hợp chất Bufotoxin gồm tổng hợp từ nhiều chất như: Bufagin, Bufotaline, Bufogenine, Bufothionine, Epinephrine, Serotonin, 5-MeO-DMT,… Tác đông sinh học của độc tố  tùy theo cấu trúc hóa học. Bufotenine gây ảo giác, Bufagin tác động đến tim mạch, Serotonin gây hạ huyết áp,… Thành phần độc tố thay đổi tùy vào từng loại cóc. Độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu háo gây ra ngộ độc cấp tính.

Triệu chứng ngộ độc từ cóc nên chú ý

Ngộ độc thực phẩm do độc tố từ cóc xảy ra do ăn thịt cóc bị nhiễm độc và một số trường hợp khác là ăn gan và trứng của con cóc. Nên mọi người cần chú ý cẩn thận khi làm thịt cóc. Triệu chứng ngộ độc có biểu hiện cấp tính, xuất hiện từ 1 đến 2 giờ sau khi ăn với những biểu hiện:

  •         Người bệnh có những dấu hiệu chướng bụng, đau bụng trên rốn kèm theo nôn mửa dữ dội, có thể bị tiêu chảy;
  •         Cơ thể cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh, sau đó có thể rối loạn nhịp tim, trụy tim mạch, huyết áp lúc đầu cao sau đó tụt mạnh;
  •         Rối loạn cảm giác chân tay tê mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ảo giác, vã mồ hôi lạnh, có thể khó thở, ngừng thở, tim ngừng đập;
  •         Có hiện tượng bí đái, thiểu niệu, vô niệu, nếu nặng chất độc qua thận sẽ dẫn tới suy thận cấp tính;
  •         Nếu nhựa cóc bắn dính trực tiếp vào niêm mạc mắt sẽ xuất hiện bỏng, rát, phù nề niêm mạc,…

Ngộ độc do cóc gây ra rất năng, tỷ lệ tử vong rất cao nên cần phát hiện sớm, sơ cứu và cấp cứu kịp thời ở những trung tâm y tế thì mới có thể đảm bảo được tính mạng. Nhưng nếu biết cách làm và sơ chế thịt cóc đúng cách thì đây sẽ là một nguồn dinh dưỡng rất tốt và cần thiết cho cơ thể vì trong thịt cóc có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với thịt bò và thịt lợn. Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách để sơ chế và làm thịt con cóc đúng cách tránh bị ngộ độc.

Cách sơ chế thịt cóc đúng cách tránh ngộ độc

Cách sơ chế và chế biến thịt cóc đúng cách như sau:

  •         Bạn cần làm thịt cóc ở trước vòi nước xả mạnh, chặt bỏ phần đầu từ 2 u mắt trở nên, chân bỏ 4 bàn chân, sau đó rạch 2 đường thẳng trên lưng, lột và loại bỏ da thao tác phải nhanh gọn, loại bỏ hết phần nội tạng bên trong con cóc, khi lấy phần nội tạng ra khỏi thịt chú ý tránh như gan và trứng vỡ ngấm vào thịt. Khi sơ chế luôn để dưới vòi nước. Rửa kĩ 4 – 5 lần nước cho thật sạch, sau đó ngâm vào với nước muối trong khoảng 10 phút.
  •         Để cóc ráo nước là bạn có thể bỏ ra để chế biến thành các món ăn bổ dưỡng như băm nhỏ gói với lá lốt đề nướng, làm ruốc hoặc có thể nấu cháo để ăn có tác dụng rất tốt cho cơ thể và hỗ trợ chữa mọt số bệnh như kinh phong, hen suyễn, suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Ngoài những món ăn từ cóc thì có một số bài thuốc từ chữa suy dinh dưỡng từ cóc cũng rất hiệu quả.

Chữa suy dinh dưỡng trẻ em: bột cóc 10 phần, bột chuối 10 phần, lòng đỏ trứng 2 phần, đêm hấp chín lòng đỏ chứng, sấy khô, tán thành bột, trộn đều các thành phần trên lại vo thành viện, mỗi viện khoảng 4 gram   . Mỗi ngày cho trẻ uống 2 lần, mỗi một lần uống 2 viên. Sử dụng bài thuốc này trong vòng 2 tháng sẽ thấy hiệu quả.

Cách chế biến và làm món ruốc cóc an toàn

  •         Nguyên liệu để làm món ruốc cóc này cần có: 10 con cóc to, tuyệt đối không nên dùng cóc tía. Loại này rất độc, đặc điểm nhận dạng là mắt đỏ.
  •         Gia vị gồm có muối, dấm và nước mắm.

Cách thực hiện:

  •         Sau khi bạn đã làm sạch loại bỏ phần da và phần nội tạng bên trong con cóc như cách hướng dẫn ở trên. Lúc này còn lại phần thịt và phần xương, bạn nên rửa sạch chúng dưới vòi nước mạnh để đảm bảo an toàn.
  •         Tiếp đến bạn cần phải tách phần thịt ra khỏi xương. Để có thể dễ dàng lấy được phần thịt cóc, công đoạn này bạn cần chuẩn bị một chậu nước sôi, sau đó cho số cóc tên vào chừng khoảng 10 phút. Bạn có thể thấy thịt của chúng sẽ co lại, lúc này việc tách phần thịt cóc ra rất dễ dàng. Để cẩn thận hơn bạn có thể đem thịt cóc bóp với một chút muối trắng và một chút dấm, sau đó rửa sạch lại với nước.
  •          Cho thịt cóc vào nồi vào qua cùng với 1 ít nước mắm và đun nhỏ lửa cho tới khi cạn nước để thịt cóc chín và ngấm gia vị. Tiếp tục với thịt ra cho vào cối để giã cho thịt cóc nát, rồi cho vào chảo đảo với lửa to, đảo đều tay. Sau khi thịt cóc khô lại thì tắt bếp, để nguội rồi ta có thể cho vào máy xay để xay nhỏ. Bạn lại tiếp tục cho thịt cóc lên chảo, lúc này chỉ cần rang nhỏ lửa. Cứ đảo đều cho đến khi thịt kho hẳn thì thôi
  •         Bước cuối cùng với món ruốc cóc tuyệt ngon đó là bạn cần cho phần thịt cóc đã rang nhỏ trên vào rây để có thể lọc lấy phần bột mịn, rồi cho phần bột mịn vào lọ bảo quản trong tủ lạnh và để dùng dần cho bé. Những phần thịt kho to có thể cho vào để nấu canh,… cũng rất bổ dưỡng.

Qua bài viết này bạn đã có thêm cho mình một kiến thức bỏ túi hữu ích. Con cóc là một loại thực phẩm chứa rất nhiều những dưỡng chất tốt cho cơ thể nhưng thay vì đó nó cũng có mặt trái chết người nếu bạn không biết cách sơ chế và chế biến những món ăn từ cóc. Điều cần chú ý nữa là những bài thuốc sử dụng cóc trong chữa bệnh cần phải hết sức chú ý, tuyệt đối không nên sử dụng những bài thuốc mà không được bộ y tế cấp phép để tránh việc ngộ độc từ loài vật này.

 

Ý nghĩa cây sen đá trong phong thủy và cách trồng, cách chăm sóc hiệu quả nhất

Ý nghĩa phong thủy của cây sen đá

Cây sen đá hay được nhiều người gọi là hoa đá, chúng có tên khoa học là succulent. Ý nghĩa cây sen đá thường đem lại cho chúng ta những thông điệp về tình yêu , tính cách, ước mơ, nguyện cầu trong cuộc sống, đồng thời chúng cũng đem lại sắc đẹp và một bầu không khí thư thái, thoải mái… Bây giờ chúng ta cùng đi tìm hiểu cây sen đá có ý nghĩa gì và cách trồng cũng như chăm sóc ra sao để có được 1 chậu cây sen đá đẹp nhé.

Tổng quan về cây sen đá

Cây sen đá là loại cây thuộc ho crassualaceae, cây sen đá có nhiều giống nhiều loại khác nhau đồng thời cũng mang lại rất nhiều ý nghĩa cây sen đá cho nên được nhiều người sử dụng. Chúng thường được sử dụng để trồng trong các chậu cây giúp trang trí bàn làm việc, phòng khách hay phòng bếp… Cây sen đá hoàn toàn dễ trồng và cũng dễ chăm sóc.

Tổng quan về cây sen đá

Trên thị trường hiện này có một số loại như sau: sen đất, sen hồng, sen ngọc, sen viền đỏ, sen hạt gao, sen hàm cá mập, sen đá trắng…

Hình dạng của cay sen đá thường như sau:

  • Lá cây căng mọng nước, nhưng cũng có một số loại sen đá có lá mỏng và cứng.
  • Đối với những loại sen xòe tròn thường có thân ngắn dạng trục, lá mọc đều xung quanh thân cây theo một thứ tự nhất định. Trừ một số loại cây sen đá khác như sen cá sấu, cỏ ngọc là không có hình thù nhất định hoặc không có trục thân.
  • Rễ của sen đá thường có 2 dạng là rễ cọc và rễ chùm.
  • Rễ cọc cứng cáp và thường bao quanh các sợi rễ nhỏ.
  • Rễ chùm, gồm những sợi rễ nhỏ mọc trực tiếp từ phần tiếp giáp cho đến với thân, sợi rễ căng mọng nước.
  • Sen đá cũng vô cùng đa dạng và phong phú về kiểu dáng và màu sắc, kết cấu thân lá, nhờ đó giúp tạo nên sức hấp dẫn nhất định của loại cây này.

Ý nghĩa cây sen đá trong tình yêu

Cây hoa sen đá mang rất nhiều ý nghĩa trong tình yêu, khẳng định một tình yêu bền vững, một tình yêu trọn đời vô bờ bến, không thay đổi theo thời gian. Ý nghĩa ngày giống như sức sống mãnh liệt của cây, luôn mang trong mình tinh thần vững chắc, không cầu kỳ, không đòi hỏi qúa nhiều thứ mà vẫn có thể sống một cách khỏe mạnh và có một sức sống luôn tràn đầy.

ý nghĩa cây sen đá trong tình yêu

ý nghĩa cây sen đá trong tình yêu

Nhờ vào sức sống mãnh liệt của loài cây hoa sen đá này mà người ta gửi gắm vào đó những ước mơ, những lời hứa, những nguyện cầu của mình về một thứ gọi là tình yêu bất diệt, trường tồn với thời gian. Không có ai có thể phủ nhận những sóng gió trong tình yêu của mỗi cặp, nhưng nhờ vào tình yêu đích thức cùng với sức sống bền bỉ thì mọi giông tố, bão bùng thì tình yêu vẫn luôn tồn tại và gắn kết con người lại với nhau và cùng nhau vượt qua những thử thách chông gai.

Cây sen đá trong những ngày tình yêu cũng được dùng làm quà tặng cho những đôi, những cặp tình nhân. Món quà đầy ý nghĩa này sẽ mang tới cho người mình thương cảm giác yêu, cảm giác được chờ đón khiến cho người ấy luôn luôn nhớ nhung về bạn mỗi khi nhìn thấy các chậu cây sen đá nhỏ xinh này.

Ý nghĩa phong thủy của cây sen đá

Từ lâu theo quan niệm phong thủy dân gian của những nhà phong thủy học thì hoa đá của cây sen đá được tạo thành từ những cánh hoa xếp đan xen vào nhau giống như hình thể của một cây sen lớn được phật quan âm bồ tát ngồi lên. Hình đài hoa tượng trưng cho cho gia chủ sự may mắn, phú quý, nhiều tài vận vào trong nhà.

Ý nghĩa phong thủy của cây sen đá

Khi trưng bày các cây hoa đá này bên trong phòng làm việc. Sẽ giúp cho công việc được thăng tiến hơn và cũng giúp cho mối quan hệ giữa bạn, đồng nghiệp và sếp được gắn bó hơn. Nhờ đó mà sự nghiệp của bạn cũng từng bước thăng tiến, từng bước đi lên một cách nhanh chóng.

Trong không gian phòng khách của mỗi gia đình nên đặt một cây sen đá để làm cảnh vì nó vừa mạng lại một không gian xanh cho gia đình mà còn đem lại một không gian tươi đẹp.  Cây sẽ xua tan đi những phiền muộn cho cuộc sống khiến cho cuộc sống gia đinh ngày càng êm ấm và hạnh phúc.

Cây sen đá hợp với tuổi nào?

Ý nghĩa cây sen đá mang lại rất nhiều ý nghĩa cho chúng ta nhưng mỗi loại cây lại mang theo hoặc hợp với những mệnh mà chúng ta không biết hay cây sen đá hợp với tuổi gì? cũng là vấn đề mà bạn nên tìm hiểu dưới đây.

Ý nghĩa cây sen đá hợp với tuổi nào

Cây sen đá có hình dáng lá thuôn và nhọn ở đỉnh, đây là cậy thuộc hệ hành Kim nên vô cùng hợp với những người có mệnh Kimn và mệnh Thủy ( Kim sinh Thủy). Không những thế cây sen đá còn rất phù hợp với những người tuổi Dậu vì những người tuổi Dậu này đa số là những mẫu người thông minh, tài giỏi và vô cùng quyết đoán trong công việc cũng như con đường tài lộc và đi cùng với công danh rất vượng và có nhiều tiền tài.

Nhưng do tuổi dậu, tính khí nóng, thường hay cố chấp và hay thích đôi co cãi lại, cũng không biết cách để giữ tiền của nên thường hay bị lỗ vốn dẫn tới bị phá sản. Cho nên những người tuổi dậu nên trồng cho mình một cây sen đá, nhờ đó giúp ngăn chặn việc hao tổn tài lộc, cùng với đó mang lại nhiều may mắn cho họ trong công việc và cuộc sống.

Cách trồng cây sen đá

Để ý nghĩa cây hoa sen đá càng tăng lên thì chúng ta có thể tự tay trồng những cây sen đá này bằng cách sau:

cách trồng cây sen đá

Bước 1: Bạn cần phải chuẩn bị một số thành phần như sau: Vỏ trấu, xỉ than tổ ong, phân bò đã được xử lý. Nếu không có bạn có thể qua những hàng cây cảnh mua.

  • Vỏ trấu: Bạn có thể dùng vỏ trấu tươi hay trấu hun hoặc vỏ trấu đã được ủ qua một thời gian dài, có biểu hiện hoai mục, hoặc kết hợp tất cả chúng lại.
  • Xỉ than: Chọn những viên than nào có ít thành phần bùn nhất, chúng sẽ có màu xám xanh ở giữa vì khi xử lý chất bùn này sẽ vụn ra, hoặc không sẽ sàng lọc bớt làm bí đất trồng sau này. Những hạt xỉ than cỡ lớn sẽ giúp tạo nên các khoảng trống ở bên trong đất giúp cho đất được tơi xốp hơn.

Bước 2: Pha trộn tổng hợp với những hỗn hợp sau:

  • Hỗn hợp 1: Có 1 phân bỏ, 1,5 vỏ trấu, 4 xỉ.
  • Hỗn hợp 2: Có 1 phần bò, 2 vỏ trấu, 5 perlite
  • Hỗn hợp 3: Có 1 phân bò, 6 perlite

Với cách pha trộn thì mọi người có thể thoải mái linh hoạt tùy vào từng loại cây sen đá mình trồng. Mọi người cần trộn thêm thuốc nấm tricoderma vì nó giúp cho tiêu diệt những loại mầm bệnh những vẫn có thể giữ lại các men vi sinh vật tốt bên trong phân.

Những loại nấm Tricoderma này còn giúp tăng cường hệ vi sinh vật có bên trong đất, tăng sức đề kháng cao cho cây sen đá, giúp cây phát triển tốt hơn.

Bước 3: Ý nghĩa cây sen đá thường từ những giai đoạn trồng này đến cả giải đoạn chúng ta dùng một miếng xốp đã bẻ vụn để lót ở đáy chậu, tránh cho nước đọng lại ở đáy chậu. Lớp xốp sẽ chiếm khoảng 1/4 chiều cao của chậu

Bước 4: Sang bước này các bạn rải một lớp chất trồng mịn lên phía trên bề mặt sốp. Nhưng cần lưu ý, lớp chất trồng dày mỏng phải phụ thuộc vào các kích thước của bộ rễ cây trồng. Như theo cách trồng này thì lớp trồng mịn cũng chiếm khoảng 1/4 chiều cao của chậu. Đối với những cây sen đá rễ sát gốc, nếu như cây thấp thì nên cho lớp đất thấp hơn miệng chậu khoảng 3 cm.

Bước 5: Khi đặt cây vào phải nhẹ nhàng rồi cũng vỗ quanh chậu nhẹ nhàng, khi đã cố định được vị trí. Các bạn hãy phủ 1 lớp xỉ than lên bề mặt xung quanh của cây. Lớp xỉ phủ bề mặt có tác dụng sẽ giúp cố định cây, giảm bốc hơi nước và khi tưới nước sẽ không sợ bị bắn xunh quanh.

Nếu như ở địa phương bạn sống không có bát chất trồng này thì mọi người có thể thay thế xỉ than bằng các loại đá nham thạch, viên đất nung, gạch non vụn hay perlite, than củi hoặc thay trấu hun bằng cành, lá cây bị hoai mục với tỉ lệ cách pha như trên.

Cách chăm sóc cây sen đá

Để việc áp dụng cách chăm sóc cây hoa sen đá đạt nhiều hiệu quả, dễ dàng và cũng để có nhiều ý nghĩa cây sen đá nhất các bạn nên áp dụng những cách sau đây:

cách chăm sóc cây sen đá

cách chăm sóc cây sen đá

Ánh sáng

  • Cũng giống như những cây mọng nước khác, chẳng hạn như cây xương rồng, sen đá cần có nhiều ánh sáng, thường ít nhất là khoảng từ 6 -8 giờ ngoài nắng 1 ngày.
  • Sen đá cần có đủ ánh sáng để có thể phát triển, nếu như để trong phòng 2 ngày thì phải mang ra phơi sáng một lần để tránh việc cây bị rụng lá.

Nước

  • Sen đá là cây ưa nóng và khô. Tùy thuộc vào từng điều kiện và từng thời tiết, chỉ nên tưới nước đủ ấm để tránh việc bị thối phần rễ và lá, cần tránh để nước đọng lại ở trên lá.

Đất trồng

  • Như các bước trong cách trộn đất trồng sen đá bên trên thì cần phải có loại đất có khả năng hỗ trợ thoát nước tốt.
  • Dùng hỗn hợp các loại tro, trấu, trộn với phân bò với tỉ lệ 1:1
  • Hoặc có thể dùng các loại hỗn hợp gồm thành phần: tro, đất pha cát, phân bò.
  • Đơn giản hơn là dùng các loại cát, sỏi, đất pha cát, phân trộn cùng với nhau.
  • Quan trọng hơn hết là đất này cần phải được thoát nước tốt để tránh bị gây ngập úng làm chết cây.

Tưới nước

  • Chỉ nên sử dụng nước máy hoặc nước giếng thông thường để tưới cho cây sen đá.
  • Tưới nước để cho ngấm đủ xuống các rễ cây khoảng 3/4 chậu hoa, không được để nước đọng lên các ngọn cây. Nếu như đặt cây vào những nhiệt độ thấp thì như vậy sẽ gây ra úng lá.
  • Chúng ta cũng tùy thuộc vào thời tiết có thể tưới 2 – 4 lần mỗi ngày nếu như thời tiết đang bị khô. Những ngày mưa hay thời tiết mát mẻ chỉ cần tưới 1 – 2 lần một tuần.
  • Lượng nước tưới nhiều hay ít cần tùy thuộc vào loại đất trồng. Sử dụng các loại đất thịt như đất phù sa, đất mùn thì có khả năng giữ nước tốt và cũng tránh bị thoát nước nên chỉ cần mỗi ngày tưới từ 3 – 4 lần là được.

Hy vong qua những thông tin hữu ích về ý nghĩa cây sen đá trong phong thủy và trong tình yêu hay những cách trồng cùng với những cách chăm sóc cây sen đá hữu ích trên sẽ giúp bạn có được những cây đẹp nhất và luôn tươi mới nhất.

 

 

 

 

1 2 3 4 5 6