Home / Tin tức / Hỏi & Đáp: 1 dặm, 1 hải lý bằng bao nhiêu m, km theo đơn vị quy đổi

Hỏi & Đáp: 1 dặm, 1 hải lý bằng bao nhiêu m, km theo đơn vị quy đổi

1 dặm hay 1 hải lý bằng bao nhiêu m, km? có lẽ là câu hỏi mà nhiều người đang tìm hiểu. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp thông tin giúp bạn độc nhanh chóng tìm được câu trả lời, nhờ đó biết cách chuyển đổi nhanh chóng khi cần thiết.

Các đơn vị đo lường chiều dài, độ dài rất đa dạng do trái đất tồn tại mọi loại địa hình, tùy địa hình và khoảng cách mà chúng ta có những đơn vị đo lường hợp lý như dặm, km, m.. hoặc như việc đi biển thì các bạn sẽ biết cần phải sử dụng đơn vị hải lý (dặm biển).

Quy đổi dặm và ki lô mét
Quy đổi dặm và ki lô mét

Việc biết cách sử dụng các đơn vị này sẽ giúp độ chính xác về khoảng cách cao hơn cũng như giảm thiểu sự sai lệch khi đo lường. Do đó hãy rèn luyện cho mình kỹ năng 1 dặm bằng bao nhiêu m, km? 1 hải lý bằng bao nhiêu m, km? nhé.

Tìm hiểu về các khái niệm dặm, hải lý, mét, ki lô mét

MÉT

Năm 1970, một ủy ban đã được thành lập ở Pháp đã chọn độ dài một phần mười triệu đoạn kinh tuyến xuất phát từ đường xích đạo qua Paris tới Bắc Cực làm độ dài chuẩn được gọi là mét. Tới năm 1799, đơn vị mét được định nghĩa dưới dạng thang đo mẫu (thanh thực đang sử dụng đã thay đổi vào năm 1889). Đến năm 1960, đơn vị này lại được xác định lại theo bước sóng nhất định của đường phát xạ của krypton – 86 và tới 1983 định nghĩa hiện đại đã chính thức được thông qua.

Mét là đơn vị dùng để đo khoảng cách, thường là đo gần. Đây là một trong 7 đơn vị cơ bản trong hệ thống đo lường quốc tế, viết tắt của mét là m. Theo định nghĩa gần nhất về m của văn phòng cân đo Quốc tế (năm 1983): “Mét là khoảng cách ánh sáng truyền trong chân không trong khoảng thời gian 1/299.792.458 giây.

KI LÔ MÉT

Kilomet tên tiếng Pháp là kilomètre, viết tắt km. Trong hệ đo lường quốc tế, đơn vị km được suy ra bằng 1000 mét theo định nghĩa cơ bản về mét ở trên thế giới. Ở Việt Nam, km được gọi là cây số hoặc độc tắt là cây. Trong tiếng Việt, từ cây có nguồn gốc từ các cây trụ ở trên đường quốc lộ cách nhau mỗi km để chỉ số số cây (km) từ Bắc vào Nam.

DẶM

Dặm (có tên tiếng Anh là Mile) là đơn vị đo lường khoảng cách đã xuất hiện từ thời xa xưa. Ngày nay, việc sử dụng loại dặm để đo lường đã hạn chế nhưng vẫn còn xuất hiện ở một số nơi. Từ viết tắt của dặm có thể là: mi, m, ml, M.

1 dặm bằng bao nhiêu km, dặm cũng là một đơn vị đo chiều dài, khoảng cách lớn nên bạn thường ít gặp phải đơn vị dặm mà thay vào đó là các đơn vị như m, km và cách quy đổi các đơn vị đo lường nhỏ này.

Dặm cũng là đơn vị đo lường cổ xưa của người Việt Nam và Trung Quốc. Nếu các bạn xem nhiều phim cổ trang sẽ nghe nói khoảng cách từ địa điểm này tới địa điểm kia là bao nhiêu dặm.

1 Dặm, 1 hải lý bằng bao nhiêu mét, ki lô mét ?

1 dặm bằng bao nhiêu mét, ki lô mét ?
1 dặm bằng bao nhiêu mét, ki lô mét ?

1 dặm bằng bao nhiêu mét, ki lô mét

Trả lời: 1 dặm = 1,609 km, 1km = 1000m, vậy 1 dặm = 1.609m

Hỏi: 1 dặm bằng bao nhiêu km?

1 dặm = 1,609 kilomet, nghĩa là 1 Mile = 1,609km theo chuẩn quốc tế

1 hải lý bằng bao nhiêu mét, ki lô mét

Hải lý (có tên tiếng anh là: Nautical mile) hay còn gọi là dậm biển. Đây là đơn vị thường được dùng đo lường trong ngành hàng hải. Hải lý là một phút cung của kinh tuyến cùng vĩ độ và tầm một phút vòng cung kinh độ tại xích đạo.

Xưa nay, hải lý được dùng trên toàn thế giới qua đường du hành hàng hải, hàng không hay một số lĩnh vực có liên quan tới độ và phút của vĩ độ, sử dụng thước đo tỷ lệ vĩ độ bản đồ để đo khoảng cách.

1 hải lý bằng bao nhiêu mét, ki lô mét ?
1 hải lý bằng bao nhiêu mét, ki lô mét ?

Trên thế giới, không có một ký hiệu nào đồng nhất được toàn bộ các nước ở trên thế giới đồng thuận. Do đó hải lý có 5 kí hiệu như sau:

– NM: Được dùng bởi tổ chức Hàng không Dân dụng quốc tế (viết tắt ICAO). Nước ta hiện nay đang sử dụng loại ký hiệu này, một số nơi cũng đã sử dụng Việt hóa đơn vị này là HL (hải lý).

– M: đây là tên viết tắt được Văn phòng cân đo quốc tế (BIPM) và tổ chức Thủy văn học Quốc tế (IHO).

– nm: Tên viết tắt của biểu tượng nanomet dùng trong hệ đo lường SI, được sử dụng Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA) và Cơ quan quản lý khí quyển.

– nmi: Được dùng bởi Văn phòng xuất bản chính phủ Hoa Kỳ (GPO) và Viện kỹ nghệ điện và điện tử (IEEE).

– nq: Tên viết tắt của nautique được sử dụng bởi Hải quân Pháp trong việc viết nhật ký của tàu.

Năm 1929, đơn vị hải lý quốc tế đã được Tổ chức Thủy văn học Quốc tế đầu tiên ở Monaco xác định chính xác là bằng 1852 mét.

Cách tính hải lý như sau:1 hải lý = 40000 km / (360 x 60) = 1,852 km hay 1852 m

Trong đó:

  • 40.000 km là độ dài của cung kinh tuyến
  • 360 độ là tổng độ các góc
  • 60 giây bằng 1 độ

Việc đi lại, di chuyển cũng như tính toán quãng được dự kiến sẽ phải đi luôn diễn ra hàng ngày đối với con người. Hiện nay các tuyến đường đều được trang bị các cột mốc để ghi lại số dặm, số m, km, hải lý để thuận lợi cho việc đi lại của mọi người. Trên đây là thông tin giải đáp cho câu hỏi 1 dặm bằng bao nhiêu m, km. Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc có thêm được những kiến thức bổ ích. Chúc các bạn luôn thành công.

 

Có thể bạn quan tâm

Mã vùng điện thoại đà nẵng

Mã vùng điện thoại Đà Nẵng là bao nhiêu những thay đổi mới

ContentsTìm hiểu về các khái niệm dặm, hải lý, mét, ki lô métMÉTKI LÔ MÉTDẶM1 …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *