Chuyên đề Khoa học và Công nghệ
 
 Kỹ thuật nuôi bồ câu Pháp

Chuyên đề 5 năm 2011: Kỹ thuật nuôi bồ câu Pháp

Lê Hữu Thuận - Trưởng phòng Tư liệu thực hiện

Thịt bồ câu non mịn, vị tươi ngon, có đặc điểm lượng protein cao, lượng mỡ và Cholesterol thấp, đồng thời trong thịt chim bồ câu còn có vitamin A, B1, B2, E và nhiều nguyên tố vi lượng là thành phần tạo máu, do vậy giá trị dinh dưỡng trong thịt bồ câu cao hơn thịt gà, cá, thịt bò...

Chuyende_2011_5.1

Dân gian hay nói "một con bồ câu hơn chín con gà" vì tác dụng bổ dưỡng của nó, thường xuyên ăn thịt chim bồ câu có thể kích thích ăn uống, tăng khả năng tuần hoàn máu, giúp con người có tinh thần, thể lực sung mãn, da mịn, hơn nữa phòng chống lão hoá sớm và bạc tóc sớm. Khoa học còn chỉ ra rằng thịt chim bồ câu dễ tiêu hoá và hấp thu tốt đối với người cao tuổi có chức năng tiêu hoá kém, còn đối với trẻ em thì tác dụng bổ dưỡng càng rõ rệt. Ngoài ra ăn thịt chim bồ câu có thể làm vết thương mau kín miệng.

1) Chọn giống chim bồ câu

Để chăn nuôi chim bồ câu cho hiệu quả kinh tế cao, vấn đề giống đóng vai trò quan trọng. Chim bồ câu được chọn làm giống phải đảm bảo các yêu cầu như: khỏe mạnh, lông mượt, không có bệnh tật, dị tật, lanh lợi.

Khi nuôi chim bồ câu sinh sản nên mua loại chim từ 4 tháng - 5 tháng tuổi, có thể phân biệt trống mái dựa trên ngoại hình: con trống to hơn, đầu thô, có phản xạ gù mái (lúc thành thục), khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp; con mái thường có khối lượng nhỏ hơn, đầu nhỏ và thanh, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng. Tuy nhiên, lúc bé rất khó phân biệt, ngay cả khi trưởng thành độ chính xác cũng khó đạt 100% nên khi mua cần tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, các chuyên gia có kinh nghiệm. Do bồ câu là loài chim đơn phối vì vậy khi nuôi sinh sản nên nuôi riêng lẻ từng cặp. Mỗi cặp bồ câu sinh sản có thể dùng sản xuất trong 5 năm, nhưng sau 3 năm đẻ, khả năng sinh sản giảm, do vậy cần phải tuyển lựa loại bỏ và thay chim bố mẹ mới.

2) Chuồng nuôi và thiết bị nuôi

- Chuồng nuôi: môi trường là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong chăn nuôi, do vậy chuồng nuôi chim phải có ánh sáng mặt trời, khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh, tránh gió lùa, mưa tạt, ồn ào quá mức, tránh phiền nhiễu của mèo, chuột, và chuồng có độ cao vừa phải... Đặc biệt chuồng nuôi chim ấp trứng và chim sữa càng cần được yên tĩnh. Chuồng nuôi được chia làm 2 loại: chuồng nuôi cá thể và quần thể.

+ Chuồng nuôi cá thể (dùng nuôi sinh sản từ 6 tháng tuổi trở đi): mỗi cặp chim sinh sản cần một ô chuồng riêng, tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể làm bằng tre, gỗ, hay lưới sắt... Trên đó được đặt các ổ đẻ, máng ăn, máng uống, máng đựng thức ăn bổ sung. Kích thước của một ô chuồng: Chiều cao: 40cm, chiều dài 60cm, chiều rộng: 50cm.

+ Chuồng nuôi quần thể (nuôi chim hậu bị sinh sản từ 2 - 6 tháng tuổi): tùy theo số lượng cần nuôi mà thiết kế chuồng nuôi cho phù hợp kích thước chuồng nuôi dựa trên mật độ nuôi 6-8 con/m2. Máng ăn, máng uống, máng đựng thức ăn bổ sung được thiết kế riêng để phù hợp với nhu cầu quần thể ở kiểu chuồng này.

+ Chuồng nuôi dưỡng chim bồ câu thịt (nuôi vỗ béo chim thương phẩm từ 21 - 30 ngày tuổi): mật độ nuôi giai đoạn này 45 - 50 con/m2, ở nuôi bồ câu thịt thì không sử dụng máng ăn mà ta nhồi thức ăn trực tiếp cho chúng 50-80g/con/ngày thức ăn được nghiền nhỏ thành viên, hạn chế không gian rộng nhằm giảm hoạt động của chúng.

- Ổ đẻ dùng để chim đẻ, ấp trứng và nuôi con: do đang trong giai đoạn nuôi con, chim bồ câu đã đẻ lại, nên mỗi đôi chim cần hai ổ đẻ, ổ ấp trứng đặt ở trên, ổ để nuôi con đặt ở dưới, ổ đẻ có thể làm bằng gỗ, hoặc chất dẻo nhưng yêu cầu phải khô ráo, sạch sẽ, tiện cho việc vệ sinh thay rửa thường xuyên, có thể sử dụng rơm lót ổ đẻ. Kích thước của ổ: Đường kính: 20 cm - 25cm, chiều cao: 7cm - 8cm.

- Máng ăn: đây là những máng cung cấp thức ăn cho chim hàng ngày, những máng ăn này nên đặt ở những vị trí tránh chim ỉa vào, tránh các nguồn gây ẩm ướt và đặc biệt hạn chế thức ăn không rơi vãi (do chim bồ câu có đặc tính chọn thức ăn). Tùy theo điều kiện có thể dùng máng ăn bằng tre hoặc bằng tôn. Kích thước máng ăn cho một đôi chim bố mẹ: chiều dài: 15cm, chiều rộng: 5cm.

- Máng uống: máng uống phải đảm bảo tiện lợi và vệ sinh. Có thể dùng đồ hộp (lon nước giải khát, lon bia, cốc nhựa... với kích thước dùng cho một đôi chim bố mẹ: Đường kính: 5cm - 6cm, chiều cao: 8 cm - 10cm, nước phải sạch và có thường xuyên định kỳ bổ sung thêm vitamin và kháng sinh nhằm tăng sức đề kháng và phòng bệnh.

- Máng đựng thức ăn bổ sung: do chim bồ câu được nuôi nhốt theo phương pháp công nghiệp nên chúng rất cần chất khoáng, sỏi, muối ăn. Kích thước của máng đựng thức ăn bổ sung như máng uống, nên dùng gỗ hoặc chất dẻo, không nên làm bằng kim loại.

- Mật độ nuôi chim: nếu nuôi chim dò được 28 ngày tuổi sau khi tách mẹ mật độ 10 - 14 con/m2, nuôi chim trưởng thành 2-6 tháng mật độ 6-8 con/m2.

- Chế độ chiếu sáng: chim bồ câu rất nhạy cảm với ánh sáng. Sự đẻ trứng chỉ phụ thuộc vào một phần ánh sáng nhưng sự ấp trứng lại phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố ánh sáng. Bản năng ấp trứng của bồ câu phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng ban ngày tối thiểu là 13 giờ. Do đó chuồng trại thiết kế thoáng đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho chim, có thể lắp bóng đèn 40W chiếu sáng thêm vào ban đêm (nếu nuôi theo quy mô lớn) với cường độ 4 - 5W/m2 nền chuồng, với thời gian 3h - 4h ngày.

- Thức ăn: thức ăn dùng: lúa, bắp, gạo, đậu, trong đó lúa là thành phần chính của khẩu phần, yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lư­ợng tốt, không mốc, mọt. Chim bồ câu cần một l­ượng nhất định các hạt sỏi, giúp cho chim trong quá trình tiêu hoá thức ăn. Kích cỡ của các hạt: dài 0,5-0,8mm, đư­ờng kính 0,3-0,4mm. Vì vậy nên cho thêm sỏi vào máng dành riêng đựng thức ăn bổ sung cho chim ăn tùy nhu cầu có thể trộn cùng với muối ăn và khoáng Premix.

- Cách phối trộn thức ăn:

+ Thức ăn bổ sung: Khoáng Premix: 85%; NaCl: 5%; Sỏi: 10%.

+ Thức ăn chính: lượng hạt đậu từ 25-30%; bắp và lúa 75-75%.

+ Cách cho ăn:  2 lần trong ngày buổi sáng lúc 8-9h, buổi chiều lúc 14-15h, nên cho ăn vào một thời gian cố định trong ngày. định l­ượng tùy theo từng loại chim mà chúng ta cho ăn với số lư­ợng thức ăn khác nhau, thông thường l­ượng thức ăn bằng 1/10 trọng l­ượng cơ thể./.

 
 
  
  
* Mời bạn góp ý nội dung bài viết. Chân thành cám ơn!
Giúp lan nhanh mọc rễ
Kỹ thuật mới trồng lan Ngọc Điểm (RHYNCHOSTYLIS Gigantea)
Kỹ thuật trồng lan Đai Châu (Ngọc Điểm)
Kỹ thuật trồng và chăm sóc Lan Hài
Kỹ thuật thuần dưỡng và chăm sóc lan rừng
Nhân giống vô tính thành công lan hồ điệp
Lan hồ điệp (Phalaenopsis)
Cách trồng địa lan
Chăm sóc lan Vũ Nữ
Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa phong lan
  
Liên Kết
Lượt truy cập


TRANG CHỦ

THÔNG BÁO

TIN TỨC

LIÊN HỆ

CSDL CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

 NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

     THIẾT BỊ NÔNG THÔN

     CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN

     PHIM KHOA HỌC - KỸ THUẬT

 NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

 CÔNG NGHỆ DOANH NGHIỆP

 TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHUYÊN ĐỀ

 CHUYÊN ĐỀ NÔNG NGHIỆP

 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN

 SÁNG CHẾ

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 CHÍNH PHỦ

Phiên bản Mobile Phiên bản Mobile Website

Facebook.com/techmartdanang.vn

Google+ Google+ ttttkhcndanang

Twitter Twitter @ttttkhcndanang

Twitter Kênh Youtube ttttkhcndanang


© TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG
Địa chỉ: 51A Lý Tự Trọng - Thành phố Đà Nẵng
Điện Thoại & Fax (+84) 236 3.898.133
Email: ttttkhcndanang@gmail.com; ttttkhcn@danang.gov.vn